MÃ ĐỀ THI: 089 | Thời gian: 90 phút | 50 câu trắc nghiệm
Trường Đại học Mở TP.HCM - Khoa Công nghệ Thông tin | GV: ThS. Nguyễn Thị Mai Trang
Đáp án đúng: A (Cáp quang (Fiber optics))
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 41): Cáp quang có lõi là bó sợi thủy tinh hoặc nhựa cao cấp rất mỏng (micron), truyền theo xung ánh sáng tốc độ rất nhanh, khoảng cách dài.
Đáp án đúng: A (Lớp trình diễn (Presentation Layer))
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 27): Lớp Presentation quy định khuôn dạng, cú pháp, ngữ nghĩa của dữ liệu khi truyền thông; thực hiện nén/giải nén, mã hóa/giải mã.
Đáp án đúng: A (Category 7A)
Giải thích: Theo bảng tốc độ cáp xoắn đôi slide Chương 1 (trang 39): Cat 3 (10 Mbps), Cat 5 (100 Mbps), Cat 5e (100 Mbps & Gigabit), Cat 6 (Gigabit), Cat 7A (10 Gigabit networks).
Đáp án đúng: A (Half Duplex)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 12): Half Duplex là chế độ mà cả hai trạm đều có thể truyền/nhận nhưng không cùng lúc (ví dụ bộ đàm).
Đáp án đúng: A (Cách thức mà hai lớp kề nhau giao tiếp, định nghĩa các thao tác cơ sở của lớp dưới cung cấp cho lớp trên)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 24): Interface định nghĩa cách thức mà hai lớp kề nhau giao tiếp và định nghĩa các thao tác cơ sở của lớp dưới cung cấp cho lớp trên.
Đáp án đúng: A (Phải có chuyên viên quản trị mạng và chi phí phần cứng cao, tốn kém)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 9): Nhược điểm của client-server là phải có chuyên viên quản trị mạng và chi phí phần cứng cao, tốn kém.
Đáp án đúng: A (FF-FF-FF-FF-FF-FF)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 11): Kỹ thuật Broadcast gửi dữ liệu đến tất cả máy khác trong mạng và sử dụng địa chỉ MAC là FF-FF-FF-FF-FF-FF.
Đáp án đúng: A (10m – 1km)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 15): Mạng LAN có khoảng cách từ 10m đến 1km; MAN từ 10km - 100km; WAN từ 100km - 1000km; Internet hàng chục nghìn km.
Đáp án đúng: D (X ESC ESC ESC ESC Y ESC FLAG)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 14, 18), quy tắc byte stuffing là: nếu trong dữ liệu gốc xuất hiện byte FLAG thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC FLAG'); nếu xuất hiện byte ESC thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC ESC'). Kết quả thu được là: X ESC ESC ESC ESC Y ESC FLAG.
Đáp án đúng: A (Để máy nhận phát hiện và loại bỏ các frame bị nhận trùng lặp khi ACK bị mất hoặc đến trễ)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 23, 35): Khi ACK không đến máy gửi kịp thời, máy gửi sẽ gửi lại frame. Số thứ tự (Sequence number) giúp máy nhận nhận biết frame bị trùng để tránh nhận hai lần.
Đáp án đúng: D (011111010001111100)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 15, 17), quy tắc độn bit của HDLC là: Khi bên gửi phát hiện một dãy 5 bit 1 liên tục (11111) trong dữ liệu, nó sẽ tự động chèn/độn thêm 1 bit 0 ngay sau đó. Do đó chuỗi 0111111000111110 sẽ được độn thành: 011111010001111100.
Đáp án đúng: A (NCP (Network Control Protocol))
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 49, 50): LCP thiết lập kết nối ở lớp Datalink, còn NCP (Network Control Protocol) thiết lập kết nối và cấp phát IP động ở lớp Network.
Đáp án đúng: A (E7DCh)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 27, 28): Dữ liệu gốc được cộng tổng theo các từ 16 bit (cộng quay vòng nếu tràn). Sau đó lấy bù 1 (đảo tất cả các bit) để tạo ra giá trị checksum là E7DCh. Khi máy nhận cộng tất cả các từ cùng với checksum, kết quả đúng phải bằng FFFFh.
Đáp án đúng: A (Chỉ phát hiện được lỗi khi số bit bị đảo là số lẻ, không sửa được lỗi)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 24): Parity một chiều chỉ phát hiện được lỗi khi số bit lỗi là số lẻ, và không có khả năng sửa lỗi.
Đáp án đúng: A (Có khả năng vừa phát hiện và vừa sửa được 1 bit lỗi)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 26): Parity hai chiều có khả năng phát hiện và sửa được một bit lỗi nhờ giao điểm của hàng và cột bị lỗi.
Đáp án đúng: B (E7DCh)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 27, 28): Dữ liệu gốc được cộng tổng theo các từ 16 bit (cộng quay vòng nếu tràn). Sau đó lấy bù 1 (đảo tất cả các bit) để tạo ra giá trị checksum là E7DCh. Khi máy nhận cộng tất cả các từ cùng với checksum, kết quả đúng phải bằng FFFFh.
Đáp án đúng: A (Mạng Ethernet)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 7): Gửi nhận không kiểm soát (không cần kết nối, frame độc lập, không cần ACK) được dùng trong mạng Ethernet.
Đáp án đúng: A (64 bytes)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 21, 39): Khung Ethernet chuẩn yêu cầu kích thước tối thiểu là 64 bytes (gồm 18 bytes header/trailer và tối thiểu 46 bytes phần Data/Pad) để phát hiện va chạm.
Đáp án đúng: A (Vì mạng hoạt động hoàn toàn ở chế độ Full Duplex nên không xảy ra xung đột trên đường truyền)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 25): 10-Gigabit Ethernet truyền full-duplex điểm-điểm nên không còn xảy ra va chạm xung đột, do đó không cần dùng giao thức CSMA/CD.
Đáp án đúng: D (Từ 0 đến 2^2 - 1 slotTime (0 đến 3 slotTime))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.
Đáp án đúng: C (Chuyển tiếp frame ra tất cả các port ngoại trừ port nhận (Flooding))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 36, 40, 47): Thiết bị Bridge/Switch có 3 thao tác cơ bản: Filtering (hủy frame nếu đích và nguồn cùng port), Forwarding (chuyển tiếp ra đúng port nếu đã biết địa chỉ đích trong bảng), và Flooding (gửi ra tất cả các port còn lại nếu chưa biết port đích).
Đáp án đúng: B (Từ 0 đến 2^2 - 1 slotTime (0 đến 3 slotTime))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.
Đáp án đúng: A (Chỉ kiểm tra kích thước frame, nếu đủ 64 bytes đầu tiên thì tiến hành chuyển tiếp)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 39): Fragment-free chỉ kiểm tra kích thước frame, nếu đủ 64 bytes (tránh các đoạn va chạm runt frame) thì chuyển tiếp.
Đáp án đúng: A (48 bit (6 byte), 3 byte đầu là mã định danh nhà sản xuất (OUI))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 21): Địa chỉ MAC gồm 6 byte (48 bit), 3 byte đầu là OUI (Organizationally Unique Identifier) dành cho nhà sản xuất, 3 byte sau do NSX tự đặt cho card mạng.
Đáp án đúng: A (Cut through)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 39): Cut through chỉ đọc địa chỉ MAC máy nhận là chuyển tiếp ngay đến đích; Store and forward kiểm tra toàn bộ frame và checksum; Fragment-free kiểm tra đủ 64 bytes.
Đáp án đúng: A (Lớp liên kết dữ liệu (Data Link))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 4): Tầng Data Link được chia thành hai lớp con là LLC (Logical Link Control) và MAC (Media Access Control).
Đáp án đúng: A (Phân giải địa chỉ để tìm địa chỉ MAC vật lý từ địa chỉ IP mạng)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 61): Giao thức ARP thực hiện phân giải địa chỉ để tìm địa chỉ MAC từ địa chỉ IP.
Đáp án đúng: A (Exterior Gateway Protocol (EGP - định tuyến giữa các hệ tự trị AS))
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 68): BGP là ví dụ tiêu biểu của Exterior Gateway Protocol, dùng để định tuyến giữa các hệ tự trị (Autonomous Systems - AS).
Đáp án đúng: A (Cho phép nhiều máy tính trong mạng LAN sử dụng địa chỉ IP private có thể dùng chung một địa chỉ IP public toàn cục để kết nối Internet)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 53, 54): NAT giúp tiết kiệm địa chỉ IP toàn cục bằng cách cho phép các máy tính dùng địa chỉ IP private trong mạng LAN chia sẻ chung kết nối Internet.
Đáp án đúng: B (192.168.1.144/28)
Giải thích: Theo công thức slide Chương 4 (trang 51): Số bit mượn n = 28 - 24 = 4 bit, bước nhảy = 256 / 2^4 = 16. Octet thứ tư có giá trị 158. Giá trị octet mạng = (158 div 16) * 16 = 144. Vậy địa chỉ mạng là 192.168.1.144/28.
Đáp án đúng: C (192.168.10.47)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49, 50): Mạng con bắt đầu từ 192.168.10.40, bước nhảy là 8. Địa chỉ mạng kế tiếp là mạng + 8. Địa chỉ broadcast bằng (địa chỉ mạng kế tiếp - 1) = 192.168.10.47.
Đáp án đúng: D (2 qua router x (min: 1 + 1 = 2))
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 16, 19, 21): Công thức Bellman-Ford tính d_x(y) = min_v { c(x,v) + d_v(y) }. Tuyến đường có tổng chi phí nhỏ nhất được chọn là: 2 qua router x (min: 1 + 1 = 2).
Đáp án đúng: C (192.168.10.47)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49, 50): Mạng con bắt đầu từ 192.168.10.40, bước nhảy là 8. Địa chỉ mạng kế tiếp là mạng + 8. Địa chỉ broadcast bằng (địa chỉ mạng kế tiếp - 1) = 192.168.10.47.
Đáp án đúng: A (> 15 hop)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 17): Trong RIP, khoảng cách đo bằng số hop, tối đa là 15 hop; gói tin bị hủy khi số hop > 15 (nghĩa là 16 hop xem như vô cực/không tới được).
Đáp án đúng: A (128 bit, chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm 16 bit viết dưới dạng 4 chữ số hexa cách nhau bởi dấu hai chấm)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 58): Địa chỉ IPv6 gồm 128 bit chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm 16 bit (4 chữ số hexa) cách nhau bởi dấu hai chấm.
Đáp án đúng: A (Truyền dữ liệu giữa hai máy trên hai mạng cùng loại được kết nối bởi một mạng khác loại (ví dụ truyền gói IPv6 qua mạng trung gian IPv4))
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 31): Tunneling là kỹ thuật xử lý liên mạng nhằm truyền dữ liệu giữa hai máy trên hai mạng cùng loại được kết nối bởi một mạng khác loại.
Đáp án đúng: A (Sử dụng Cookie SYN (Server sinh số thứ tự mã hóa gửi đi thay vì cấp phát và lưu bộ đệm trạng thái))
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 16): Giải pháp chống SYN flood là sử dụng Cookie SYN, server không lưu số thứ tự mà mã hóa ghi vào segment gửi đi, chỉ cấp phát bộ nhớ khi nhận ACK hợp lệ.
Đáp án đúng: A (Hướng kết nối, tin cậy, truyền dạng luồng byte (byte stream), có kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng và kiểm soát tắc nghẽn)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 9, 10): TCP là giao thức điều khiển truyền dữ liệu dạng kết nối, tin cậy, kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng, tắc nghẽn; truyền dạng byte stream.
Đáp án đúng: A (Cờ SYN=1, ACK=0 và mang số thứ tự ban đầu seq=x)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 14): Bước 1 của TCP 3-way handshake: Host 1 gửi segment có cờ SYN=1, ACK=0 và số thứ tự seq=x.
Đáp án đúng: A (ACK=1, Seq=201, Ack=801)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=200), (2) Server phản hồi ACK với ack=201, (3) Server gửi FIN (seq=800, ack=201), (4) Client phản hồi ACK với ack=801.
Đáp án đúng: D (FIN=1, ACK=0 (hoặc ACK=1), Seq=100, Ack=2000)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=100), (2) Server phản hồi ACK với ack=101, (3) Server gửi FIN (seq=2000, ack=101), (4) Client phản hồi ACK với ack=2001.
Đáp án đúng: A (Transport thực hiện xử lý trên máy của người dùng (end systems), còn Network chủ yếu chạy trên các bộ định tuyến (router))
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 7): Giống nhau là đều có dịch vụ hướng kết nối/phi kết nối; khác nhau là Transport xử lý trên máy người dùng, còn Network xử lý chủ yếu chạy trên các bộ định tuyến.
Đáp án đúng: A (Port 25)
Giải thích: Theo bảng Well-known ports slide Chương 5 (trang 11): Port 20, 21 là FTP, 22 là SSH, 25 là SMTP, 80 là HTTP, 110 là POP3, 143 là IMAP, 443 là HTTPS.
Đáp án đúng: A (Bản ghi loại A)
Giải thích: Theo bảng các loại record DNS slide Chương 6 (trang 11): Bản ghi A lưu địa chỉ IPv4 (32-bit integer); AAAA lưu IPv6; MX lưu Mail exchange; CNAME lưu Canonical name.
Đáp án đúng: A (Kết nối không liên tục hủy kết nối TCP sau mỗi yêu cầu đối tượng; còn kết nối liên tục duy trì kết nối TCP để truyền nhiều trang và hình ảnh liên quan)
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 55, 56, 57): HTTP 1.0 (Non-persistent) đóng kết nối TCP sau mỗi object; còn HTTP 1.1 (Persistent) duy trì kết nối TCP cho nhiều request/reply giúp giảm độ trễ bắt tay TCP.
Đáp án đúng: A (Bộ đệm Cache)
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 49): Web Server sử dụng Cache để lưu vào bộ đệm nội dung các tập tin được đọc gần nhất, ưu điểm là hạn chế đọc từ đĩa chậm.
Đáp án đúng: A (Control connection (cổng 21) và Data connection (cổng 20))
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 19, 20): FTP dùng 2 kết nối: Control connection trên port 21 (duy trì suốt phiên) và Data connection trên port 20 (chỉ mở khi truyền file, truyền xong thì hủy).
Đáp án đúng: A (Tầng ứng dụng (Application), sử dụng cổng UDP/TCP 53)
Giải thích: Theo slide Chương 5 & Chương 6 (Ch5 trang 19, Ch6 trang 6): DNS là dịch vụ tầng ứng dụng, các truy vấn request/reply gửi dưới dạng gói tin UDP tới cổng 53.
Đáp án đúng: A (250)
Giải thích: Theo bảng mã hồi đáp FTP slide Chương 6 (trang 22): 200 (Lệnh OK), 220 (Dịch vụ đã sẵn sàng), 230 (Người dùng đã đăng nhập), 250 (Thao tác truyền file đã hoàn tất), 530 (Chưa đăng nhập).
Đáp án đúng: A (SMTP (Simple Mail Transfer Protocol))
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 28, 36, 37): Giao thức gửi thư là SMTP (cổng 25); còn giao thức nhận và tải thư về là POP3 (cổng 110) hoặc IMAP (cổng 143).