MÃ ĐỀ THI: 086 | Thời gian: 90 phút | 50 câu trắc nghiệm
Trường Đại học Mở TP.HCM - Khoa Công nghệ Thông tin | GV: ThS. Nguyễn Thị Mai Trang
Đáp án đúng: A (FF-FF-FF-FF-FF-FF)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 11): Kỹ thuật Broadcast gửi dữ liệu đến tất cả máy khác trong mạng và sử dụng địa chỉ MAC là FF-FF-FF-FF-FF-FF.
Đáp án đúng: A (Bắt đầu bằng 01-00-5E, phần còn lại là 23 bit thấp của địa chỉ IP nhóm multicast)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 11): Multicast sử dụng địa chỉ MAC bắt đầu bằng 01-00-5E, phần còn lại là 23 bit thấp của địa chỉ IP nhóm multicast.
Đáp án đúng: A (Lớp trình diễn (Presentation Layer))
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 27): Lớp Presentation quy định khuôn dạng, cú pháp, ngữ nghĩa của dữ liệu khi truyền thông; thực hiện nén/giải nén, mã hóa/giải mã.
Đáp án đúng: A (Hub)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 36): Hub hoạt động ở lớp vật lý, dùng trong mạng hình sao, tín hiệu đến từ 1 port chuyển tiếp sang tất cả các port còn lại tạo thành 1 collision domain, băng thông bị chia sẻ.
Đáp án đúng: A (Chi phí thấp, dễ cài đặt và quản trị, không cần hệ điều hành mạng chuyên dụng)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 8): Mô hình peer-to-peer có ưu điểm là chi phí thấp, dễ cài đặt và quản trị, không cần hệ điều hành mạng, một máy hỏng không làm ảnh hưởng máy khác.
Đáp án đúng: A (Cáp quang (Fiber optics))
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 41): Cáp quang có lõi là bó sợi thủy tinh hoặc nhựa cao cấp rất mỏng (micron), truyền theo xung ánh sáng tốc độ rất nhanh, khoảng cách dài.
Đáp án đúng: A (Half Duplex)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 12): Half Duplex là chế độ mà cả hai trạm đều có thể truyền/nhận nhưng không cùng lúc (ví dụ bộ đàm).
Đáp án đúng: A (10m – 1km)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 15): Mạng LAN có khoảng cách từ 10m đến 1km; MAN từ 10km - 100km; WAN từ 100km - 1000km; Internet hàng chục nghìn km.
Đáp án đúng: C (B6AEh)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 27, 28): Dữ liệu gốc được cộng tổng theo các từ 16 bit (cộng quay vòng nếu tràn). Sau đó lấy bù 1 (đảo tất cả các bit) để tạo ra giá trị checksum là B6AEh. Khi máy nhận cộng tất cả các từ cùng với checksum, kết quả đúng phải bằng FFFFh.
Đáp án đúng: A (Chỉ phát hiện được lỗi khi số bit bị đảo là số lẻ, không sửa được lỗi)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 24): Parity một chiều chỉ phát hiện được lỗi khi số bit lỗi là số lẻ, và không có khả năng sửa lỗi.
Đáp án đúng: B (011110111110011111010)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 15, 17), quy tắc độn bit của HDLC là: Khi bên gửi phát hiện một dãy 5 bit 1 liên tục (11111) trong dữ liệu, nó sẽ tự động chèn/độn thêm 1 bit 0 ngay sau đó. Do đó chuỗi 0111101111101111110 sẽ được độn thành: 011110111110011111010.
Đáp án đúng: A (Có khả năng vừa phát hiện và vừa sửa được 1 bit lỗi)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 26): Parity hai chiều có khả năng phát hiện và sửa được một bit lỗi nhờ giao điểm của hàng và cột bị lỗi.
Đáp án đúng: A (1500 bytes)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 52): Trong PPP frame, vùng Payload chứa dữ liệu có kích thước do thỏa thuận, mặc định là 1500 bytes (bằng MTU của mạng Ethernet).
Đáp án đúng: A (ESC FLAG A ESC ESC B ESC FLAG)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 14, 18), quy tắc byte stuffing là: nếu trong dữ liệu gốc xuất hiện byte FLAG thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC FLAG'); nếu xuất hiện byte ESC thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC ESC'). Kết quả thu được là: ESC FLAG A ESC ESC B ESC FLAG.
Đáp án đúng: A (7AA6h)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 27, 28): Dữ liệu gốc được cộng tổng theo các từ 16 bit (cộng quay vòng nếu tràn). Sau đó lấy bù 1 (đảo tất cả các bit) để tạo ra giá trị checksum là 7AA6h. Khi máy nhận cộng tất cả các từ cùng với checksum, kết quả đúng phải bằng FFFFh.
Đáp án đúng: A (Truyền không đối xứng: tốc độ download cao hơn nhiều so với tốc độ upload)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 45, 46): ADSL là đường dây thuê bao số bất đối xứng (Download: 384Kbps -> 8Mbps, Upload: 64Kbps -> 1.5Mbps).
Đáp án đúng: A (Mạng Ethernet)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 7): Gửi nhận không kiểm soát (không cần kết nối, frame độc lập, không cần ACK) được dùng trong mạng Ethernet.
Đáp án đúng: A (Chỉ định tuyến giữa các VLAN và tính năng bảo mật thấp (không hỗ trợ tường lửa sâu, không kiểm tra chi tiết gói tin))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 44): Nhược điểm của Switch layer 3 là chỉ định tuyến VLAN, bảo mật thấp (không hỗ trợ tường lửa, không kiểm tra packet sâu).
Đáp án đúng: A (48 bit (6 byte), 3 byte đầu là mã định danh nhà sản xuất (OUI))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 21): Địa chỉ MAC gồm 6 byte (48 bit), 3 byte đầu là OUI (Organizationally Unique Identifier) dành cho nhà sản xuất, 3 byte sau do NSX tự đặt cho card mạng.
Đáp án đúng: A (Cut through)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 39): Cut through chỉ đọc địa chỉ MAC máy nhận là chuyển tiếp ngay đến đích; Store and forward kiểm tra toàn bộ frame và checksum; Fragment-free kiểm tra đủ 64 bytes.
Đáp án đúng: D (Báo lỗi truyền dữ liệu thất bại)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.
Đáp án đúng: A (Chỉ kiểm tra kích thước frame, nếu đủ 64 bytes đầu tiên thì tiến hành chuyển tiếp)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 39): Fragment-free chỉ kiểm tra kích thước frame, nếu đủ 64 bytes (tránh các đoạn va chạm runt frame) thì chuyển tiếp.
Đáp án đúng: A (CSMA/CA (Carrier Sense Multiple Access / Collision Avoidance))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 31, 32): Chuẩn 802.11 không dây sử dụng giao thức CSMA/CA (Đa truy cập cảm nhận truyền tải có tránh xung đột).
Đáp án đúng: A (Vì mạng hoạt động hoàn toàn ở chế độ Full Duplex nên không xảy ra xung đột trên đường truyền)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 25): 10-Gigabit Ethernet truyền full-duplex điểm-điểm nên không còn xảy ra va chạm xung đột, do đó không cần dùng giao thức CSMA/CD.
Đáp án đúng: A (Từ 0 đến 2^3 - 1 slotTime (0 đến 7 slotTime))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.
Đáp án đúng: A (Chuyển tiếp frame ra tất cả các port ngoại trừ port nhận (Flooding))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 36, 40, 47): Thiết bị Bridge/Switch có 3 thao tác cơ bản: Filtering (hủy frame nếu đích và nguồn cùng port), Forwarding (chuyển tiếp ra đúng port nếu đã biết địa chỉ đích trong bảng), và Flooding (gửi ra tất cả các port còn lại nếu chưa biết port đích).
Đáp án đúng: A (2 qua router x (min: 1 + 1 = 2))
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 16, 19, 21): Công thức Bellman-Ford tính d_x(y) = min_v { c(x,v) + d_v(y) }. Tuyến đường có tổng chi phí nhỏ nhất được chọn là: 2 qua router x (min: 1 + 1 = 2).
Đáp án đúng: A (Dạng quảng bá (Broadcast), sử dụng giao thức UDP cổng 67)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 65): Bước 1 (DHCP server discovery): DHCP client gửi DHCP DISCOVER dạng quảng bá (UDP, port 67) để tìm DHCP server.
Đáp án đúng: A (Phân giải địa chỉ để tìm địa chỉ MAC vật lý từ địa chỉ IP mạng)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 61): Giao thức ARP thực hiện phân giải địa chỉ để tìm địa chỉ MAC từ địa chỉ IP.
Đáp án đúng: D (172.16.5.64/27)
Giải thích: Theo công thức slide Chương 4 (trang 51): Số bit mượn n = 27 - 24 = 3 bit, bước nhảy = 256 / 2^3 = 32. Octet thứ tư có giá trị 85. Giá trị octet mạng = (85 div 32) * 32 = 64. Vậy địa chỉ mạng là 172.16.5.64/27.
Đáp án đúng: A (192.168.0.0 đến 192.168.255.255)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 42): Địa chỉ riêng (private) gồm: Lớp A (10.0.0.0 - 10.255.255.255), Lớp B (172.16.0.0 - 172.31.255.255), Lớp C (192.168.0.0 - 192.168.255.255).
Đáp án đúng: D (172.16.5.64/27)
Giải thích: Theo công thức slide Chương 4 (trang 51): Số bit mượn n = 27 - 24 = 3 bit, bước nhảy = 256 / 2^3 = 32. Octet thứ tư có giá trị 85. Giá trị octet mạng = (85 div 32) * 32 = 64. Vậy địa chỉ mạng là 172.16.5.64/27.
Đáp án đúng: A (Dịch vụ không kết nối định tuyến độc lập từng gói tin (datagram) và router không lưu trạng thái kết nối; còn dịch vụ hướng kết nối thiết lập một mạch ảo cố định cho tất cả các gói)
Giải thích: Theo bảng so sánh slide Chương 4 (trang 8): Dịch vụ không kết nối không cần mạch ảo, mỗi gói định tuyến độc lập, router không lưu trạng thái; còn hướng kết nối tạo mạch ảo và tất cả gói đi cùng tuyến.
Đáp án đúng: B (172.16.5.95)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49, 50): Mạng con bắt đầu từ 172.16.5.64, bước nhảy là 32. Địa chỉ mạng kế tiếp là mạng + 32. Địa chỉ broadcast bằng (địa chỉ mạng kế tiếp - 1) = 172.16.5.95.
Đáp án đúng: A (> 15 hop)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 17): Trong RIP, khoảng cách đo bằng số hop, tối đa là 15 hop; gói tin bị hủy khi số hop > 15 (nghĩa là 16 hop xem như vô cực/không tới được).
Đáp án đúng: A (Exterior Gateway Protocol (EGP - định tuyến giữa các hệ tự trị AS))
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 68): BGP là ví dụ tiêu biểu của Exterior Gateway Protocol, dùng để định tuyến giữa các hệ tự trị (Autonomous Systems - AS).
Đáp án đúng: A (8 byte)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 19, 20): Đơn vị dữ liệu UDP segment (datagram) có Header cố định là 8 byte (gồm Source port, Destination port, UDP length, UDP checksum).
Đáp án đúng: A (Sử dụng Cookie SYN (Server sinh số thứ tự mã hóa gửi đi thay vì cấp phát và lưu bộ đệm trạng thái))
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 16): Giải pháp chống SYN flood là sử dụng Cookie SYN, server không lưu số thứ tự mà mã hóa ghi vào segment gửi đi, chỉ cấp phát bộ nhớ khi nhận ACK hợp lệ.
Đáp án đúng: A (Port 25)
Giải thích: Theo bảng Well-known ports slide Chương 5 (trang 11): Port 20, 21 là FTP, 22 là SSH, 25 là SMTP, 80 là HTTP, 110 là POP3, 143 là IMAP, 443 là HTTPS.
Đáp án đúng: A (ACK=1, Seq=300, Ack=1001)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=1000), (2) Server phản hồi ACK với ack=1001, (3) Server gửi FIN (seq=300, ack=1001), (4) Client phản hồi ACK với ack=301.
Đáp án đúng: A (FIN=1, ACK=1, Seq=400, Ack=501)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=500), (2) Server phản hồi ACK với ack=501, (3) Server gửi FIN (seq=400, ack=501), (4) Client phản hồi ACK với ack=401.
Đáp án đúng: A (Cờ SYN=1, ACK=0 và mang số thứ tự ban đầu seq=x)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 14): Bước 1 của TCP 3-way handshake: Host 1 gửi segment có cờ SYN=1, ACK=0 và số thứ tự seq=x.
Đáp án đúng: A (Hướng kết nối, tin cậy, truyền dạng luồng byte (byte stream), có kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng và kiểm soát tắc nghẽn)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 9, 10): TCP là giao thức điều khiển truyền dữ liệu dạng kết nối, tin cậy, kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng, tắc nghẽn; truyền dạng byte stream.
Đáp án đúng: A (Vì Telnet truyền dữ liệu dạng văn bản thuần (plain text) không mã hóa, dễ bị đánh cắp tài khoản và mật khẩu)
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 24): Dữ liệu của Telnet dạng text không được mã hóa nên bảo mật thấp, do đó ngày nay SSH (Secure Shell) sử dụng phổ biến hơn.
Đáp án đúng: A (Bộ đệm Cache)
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 49): Web Server sử dụng Cache để lưu vào bộ đệm nội dung các tập tin được đọc gần nhất, ưu điểm là hạn chế đọc từ đĩa chậm.
Đáp án đúng: A (Bản ghi loại A)
Giải thích: Theo bảng các loại record DNS slide Chương 6 (trang 11): Bản ghi A lưu địa chỉ IPv4 (32-bit integer); AAAA lưu IPv6; MX lưu Mail exchange; CNAME lưu Canonical name.
Đáp án đúng: A (From: (Người soạn thư))
Giải thích: Theo bảng Internet message format slide Chương 6 (trang 32): Trường 'From:' (Người soạn thư) là bắt buộc; các trường 'Sender:', 'Reply-To:' có thể bỏ qua.
Đáp án đúng: A (Tầng ứng dụng (Application), sử dụng cổng UDP/TCP 53)
Giải thích: Theo slide Chương 5 & Chương 6 (Ch5 trang 19, Ch6 trang 6): DNS là dịch vụ tầng ứng dụng, các truy vấn request/reply gửi dưới dạng gói tin UDP tới cổng 53.
Đáp án đúng: A (SMTP (Simple Mail Transfer Protocol))
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 28, 36, 37): Giao thức gửi thư là SMTP (cổng 25); còn giao thức nhận và tải thư về là POP3 (cổng 110) hoặc IMAP (cổng 143).
Đáp án đúng: A (250)
Giải thích: Theo bảng mã hồi đáp FTP slide Chương 6 (trang 22): 200 (Lệnh OK), 220 (Dịch vụ đã sẵn sàng), 230 (Người dùng đã đăng nhập), 250 (Thao tác truyền file đã hoàn tất), 530 (Chưa đăng nhập).