Bộ Đề Thi Môn: Mạng Máy Tính

MÃ ĐỀ THI: 085 | Thời gian: 90 phút | 50 câu trắc nghiệm

Trường Đại học Mở TP.HCM - Khoa Công nghệ Thông tin | GV: ThS. Nguyễn Thị Mai Trang

← Danh sách 100 đề thi
Câu 1 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Loại cáp xoắn đôi nào hỗ trợ tốc độ truyền lên đến 10 Gigabit networks theo chuẩn quy định trong slide?

Đáp án đúng: A (Category 7A)

Giải thích: Theo bảng tốc độ cáp xoắn đôi slide Chương 1 (trang 39): Cat 3 (10 Mbps), Cat 5 (100 Mbps), Cat 5e (100 Mbps & Gigabit), Cat 6 (Gigabit), Cat 7A (10 Gigabit networks).

Câu 2 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Nhược điểm lớn nhất của mô hình mạng Client-Server là gì?

Đáp án đúng: A (Phải có chuyên viên quản trị mạng và chi phí phần cứng cao, tốn kém)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 9): Nhược điểm của client-server là phải có chuyên viên quản trị mạng và chi phí phần cứng cao, tốn kém.

Câu 3 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Chế độ truyền dữ liệu mà cả hai trạm đều có thể truyền và nhận nhưng KHÔNG thể thực hiện cùng một lúc gọi là gì?

Đáp án đúng: A (Half Duplex)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 12): Half Duplex là chế độ mà cả hai trạm đều có thể truyền/nhận nhưng không cùng lúc (ví dụ bộ đàm).

Câu 4 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Theo định nghĩa chuẩn trong giáo trình, mạng máy tính là gì?

Đáp án đúng: A (Một hệ thống bao gồm các máy tính độc lập, được kết nối với nhau nhằm chia sẻ tài nguyên và trao đổi dữ liệu)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 5): Mạng máy tính là một hệ thống bao gồm các máy tính độc lập, được kết nối với nhau nhằm chia sẻ tài nguyên và trao đổi dữ liệu.

Câu 5 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Phạm vi hoạt động theo khoảng cách địa lý của mạng cục bộ LAN (Local Area Network) là bao nhiêu?

Đáp án đúng: A (10m – 1km)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 15): Mạng LAN có khoảng cách từ 10m đến 1km; MAN từ 10km - 100km; WAN từ 100km - 1000km; Internet hàng chục nghìn km.

Câu 6 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Trong cấu trúc phân lớp mạng, khái niệm 'Interface' (Giao diện) được định nghĩa là gì?

Đáp án đúng: A (Cách thức mà hai lớp kề nhau giao tiếp, định nghĩa các thao tác cơ sở của lớp dưới cung cấp cho lớp trên)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 24): Interface định nghĩa cách thức mà hai lớp kề nhau giao tiếp và định nghĩa các thao tác cơ sở của lớp dưới cung cấp cho lớp trên.

Câu 7 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Loại cáp truyền dẫn nào truyền dữ liệu dưới dạng các xung ánh sáng qua sợi thủy tinh rất mỏng (tính bằng micron) và có tốc độ truyền cực nhanh?

Đáp án đúng: A (Cáp quang (Fiber optics))

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 41): Cáp quang có lõi là bó sợi thủy tinh hoặc nhựa cao cấp rất mỏng (micron), truyền theo xung ánh sáng tốc độ rất nhanh, khoảng cách dài.

Câu 8 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Địa chỉ MAC của kỹ thuật truyền dữ liệu Multicast (đa tuyến) có đặc điểm gì?

Đáp án đúng: A (Bắt đầu bằng 01-00-5E, phần còn lại là 23 bit thấp của địa chỉ IP nhóm multicast)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 11): Multicast sử dụng địa chỉ MAC bắt đầu bằng 01-00-5E, phần còn lại là 23 bit thấp của địa chỉ IP nhóm multicast.

Câu 9 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Kỹ thuật Interleaving trong kiểm soát lỗi tầng Data Link có tác dụng chính là gì?

Đáp án đúng: A (Phát hiện được nhiều lỗi xảy ra theo dạng lỗi cụm (burst error))

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 25): Interleaving thêm một bit chẵn/lẻ cuối mỗi cột và gửi các bit theo hàng, giúp phát hiện nhiều lỗi liên tiếp (burst error).

Câu 10 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong kỹ thuật tạo frame dùng FLAG và bit độn của giao thức HDLC (với FLAG là 01111110).
Giả sử chuỗi bit cần gửi là 1111100011111111. Chuỗi bit kết quả sau khi độn bit trên đường truyền là gì?

Đáp án đúng: D (111110000111110111)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 15, 17), quy tắc độn bit của HDLC là: Khi bên gửi phát hiện một dãy 5 bit 1 liên tục (11111) trong dữ liệu, nó sẽ tự động chèn/độn thêm 1 bit 0 ngay sau đó. Do đó chuỗi 1111100011111111 sẽ được độn thành: 111110000111110111.

Câu 11 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Dịch vụ gửi nhận frame không kiểm soát (Unacknowledged connectionless service) của lớp Data Link thường được dùng trong môi trường mạng nào?

Đáp án đúng: A (Mạng Ethernet)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 7): Gửi nhận không kiểm soát (không cần kết nối, frame độc lập, không cần ACK) được dùng trong mạng Ethernet.

Câu 12 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Kỹ thuật kiểm tra chẵn lẻ một chiều (One-bit Parity) có khả năng nào sau đây?

Đáp án đúng: A (Chỉ phát hiện được lỗi khi số bit bị đảo là số lẻ, không sửa được lỗi)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 24): Parity một chiều chỉ phát hiện được lỗi khi số bit lỗi là số lẻ, và không có khả năng sửa lỗi.

Câu 13 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Lớp liên kết dữ liệu (Data Link) cung cấp dịch vụ nào sau đây trực tiếp cho lớp Mạng (Network)?

Đáp án đúng: A (Tạo frame, kiểm soát lỗi, lưu lượng và gửi nhận frame tin cậy giữa hai nút kề nhau có kết nối vật lý)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 5): Nhiệm vụ Data Link là cung cấp dịch vụ gửi nhận dữ liệu là các frame tin cậy giữa hai nút liền kề có kết nối vật lý, tạo frame, MAC, kiểm soát lỗi và lưu lượng.

Câu 14 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong kỹ thuật kiểm soát lỗi Internet Checksum 16 bit, giả sử dữ liệu cần gửi gồm các số nguyên 16 bit: A0B1 C2D3 E4F5 1029h. Giá trị checksum (bù 1 của tổng) được tính ra để đặt vào cuối gói tin là gì?

Đáp án đúng: B (E7DCh)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 27, 28): Dữ liệu gốc được cộng tổng theo các từ 16 bit (cộng quay vòng nếu tràn). Sau đó lấy bù 1 (đảo tất cả các bit) để tạo ra giá trị checksum là E7DCh. Khi máy nhận cộng tất cả các từ cùng với checksum, kết quả đúng phải bằng FFFFh.

Câu 15 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong kỹ thuật tạo frame dùng FLAG và bit độn của giao thức HDLC (với FLAG là 01111110).
Giả sử chuỗi bit cần gửi là 1111100011111111. Chuỗi bit kết quả sau khi độn bit trên đường truyền là gì?

Đáp án đúng: B (111110000111110111)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 15, 17), quy tắc độn bit của HDLC là: Khi bên gửi phát hiện một dãy 5 bit 1 liên tục (11111) trong dữ liệu, nó sẽ tự động chèn/độn thêm 1 bit 0 ngay sau đó. Do đó chuỗi 1111100011111111 sẽ được độn thành: 111110000111110111.

Câu 16 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong giao thức Stop-and-Wait trên đường truyền thực tế, mục đích của việc gán số thứ tự (Sequence number) vào mỗi frame là gì?

Đáp án đúng: A (Để máy nhận phát hiện và loại bỏ các frame bị nhận trùng lặp khi ACK bị mất hoặc đến trễ)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 23, 35): Khi ACK không đến máy gửi kịp thời, máy gửi sẽ gửi lại frame. Số thứ tự (Sequence number) giúp máy nhận nhận biết frame bị trùng để tránh nhận hai lần.

Câu 17 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong kỹ thuật tạo frame dùng FLAG và byte độn (Byte Stuffing).
Giả sử dữ liệu cần gửi gồm chuỗi các byte ký tự: A B ESC C ESC FLAG FLAG D.
Cho biết dữ liệu kết quả bên trong payload sau khi thực hiện độn byte?

Đáp án đúng: D (A B ESC ESC C ESC ESC ESC FLAG ESC FLAG D)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 14, 18), quy tắc byte stuffing là: nếu trong dữ liệu gốc xuất hiện byte FLAG thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC FLAG'); nếu xuất hiện byte ESC thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC ESC'). Kết quả thu được là: A B ESC ESC C ESC ESC ESC FLAG ESC FLAG D.

Câu 18 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Trong mạng Ethernet chuẩn IEEE 802.3, khi xảy ra xung đột lần thứ 3 liên tiếp trên đường truyền, giải thuật Binary Exponential Backoff sẽ chọn khoảng thời gian chờ ngẫu nhiên như thế nào?

Đáp án đúng: B (Từ 0 đến 2^3 - 1 slotTime (0 đến 7 slotTime))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.

Câu 19 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Trong mạng Ethernet chuẩn IEEE 802.3, khi xảy ra xung đột lần thứ 3 liên tiếp trên đường truyền, giải thuật Binary Exponential Backoff sẽ chọn khoảng thời gian chờ ngẫu nhiên như thế nào?

Đáp án đúng: C (Từ 0 đến 2^3 - 1 slotTime (0 đến 7 slotTime))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.

Câu 20 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Chuẩn Ethernet cổ điển 10Base5 sử dụng loại cáp nào và có chiều dài đoạn tối đa là bao nhiêu?

Đáp án đúng: A (Cáp đồng trục dày, chiều dài tối đa 500m)

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 20): 10Base5 nối cáp đồng trục dày có độ dài tối đa 500m; 10Base2 nối cáp đồng trục mỏng có độ dài tối đa 185m.

Câu 21 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Cho một thiết bị chuyển mạch (Bridge / Switch) có bảng MAC table hoạt động. Trong trường hợp: Một trạm gửi frame có địa chỉ đích không có trong MAC table, thiết bị sẽ xử lý frame này như thế nào?

Đáp án đúng: D (Chuyển tiếp frame ra tất cả các port ngoại trừ port nhận (Flooding))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 36, 40, 47): Thiết bị Bridge/Switch có 3 thao tác cơ bản: Filtering (hủy frame nếu đích và nguồn cùng port), Forwarding (chuyển tiếp ra đúng port nếu đã biết địa chỉ đích trong bảng), và Flooding (gửi ra tất cả các port còn lại nếu chưa biết port đích).

Câu 22 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Địa chỉ vật lý MAC có độ dài bao nhiêu bit và 3 byte đầu tiên đại diện cho thông tin gì?

Đáp án đúng: A (48 bit (6 byte), 3 byte đầu là mã định danh nhà sản xuất (OUI))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 21): Địa chỉ MAC gồm 6 byte (48 bit), 3 byte đầu là OUI (Organizationally Unique Identifier) dành cho nhà sản xuất, 3 byte sau do NSX tự đặt cho card mạng.

Câu 23 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Lớp MAC (Media Access Control) là lớp con của lớp nào trong mô hình OSI?

Đáp án đúng: A (Lớp liên kết dữ liệu (Data Link))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 4): Tầng Data Link được chia thành hai lớp con là LLC (Logical Link Control) và MAC (Media Access Control).

Câu 24 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Tên đầy đủ của giao thức đa truy cập CSMA/CD sử dụng trong mạng Ethernet là gì?

Đáp án đúng: A (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detect)

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 7): CSMA/CD là viết tắt của Carrier Sense Multiple Access with Collision Detect (Đa truy cập cảm nhận truyền tải có phát hiện xung đột).

Câu 25 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Chuẩn IEEE nào quy định cho công nghệ mạng mạng cục bộ không dây (Wireless LAN / WiFi)?

Đáp án đúng: A (IEEE 802.11)

Giải thích: Theo bảng tiêu chuẩn IEEE slide Chương 3 (trang 18): IEEE 802.3 là Ethernet, IEEE 802.5 là Token Ring, IEEE 802.11 là Wireless LAN (WiFi), IEEE 802.15 là PAN (Bluetooth, Zigbee).

Câu 26 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Nhược điểm của thiết bị Switch Layer 3 so với việc sử dụng kết hợp Router và Switch Layer 2 là gì?

Đáp án đúng: A (Chỉ định tuyến giữa các VLAN và tính năng bảo mật thấp (không hỗ trợ tường lửa sâu, không kiểm tra chi tiết gói tin))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 44): Nhược điểm của Switch layer 3 là chỉ định tuyến VLAN, bảo mật thấp (không hỗ trợ tường lửa, không kiểm tra packet sâu).

Câu 27 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Cho địa chỉ IP của một host là 192.168.2.200/28. Địa chỉ quảng bá (Broadcast address) của mạng con chứa host này là gì?

Đáp án đúng: D (192.168.2.207)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49, 50): Mạng con bắt đầu từ 192.168.2.192, bước nhảy là 16. Địa chỉ mạng kế tiếp là mạng + 16. Địa chỉ broadcast bằng (địa chỉ mạng kế tiếp - 1) = 192.168.2.207.

Câu 28 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Giao thức OSPF (Open Shortest Path First) thuộc loại giao thức định tuyến nào và sử dụng giải thuật gì?

Đáp án đúng: A (Định tuyến theo trạng thái liên kết (Link State), dùng giải thuật Dijkstra)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 22): OSPF là giao thức định tuyến theo trạng thái liên kết (Link-State), sử dụng giải thuật đường dẫn ngắn nhất Dijkstra.

Câu 29 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Trong thuật toán định tuyến Distance Vector (Bellman-Ford):
Router A tính đường đi đến đích D qua các láng giềng B và C: c(A,B)=3, c(A,C)=5; B báo d_B(D)=4, C báo d_C(D)=1.
Tuyến đường tối ưu được ghi vào bảng định tuyến là gì?

Đáp án đúng: B (6 qua router C (min: 5 + 1 = 6 so với 3 + 4 = 7))

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 16, 19, 21): Công thức Bellman-Ford tính d_x(y) = min_v { c(x,v) + d_v(y) }. Tuyến đường có tổng chi phí nhỏ nhất được chọn là: 6 qua router C (min: 5 + 1 = 6 so với 3 + 4 = 7).

Câu 30 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Thông báo nào của giao thức ICMP được gửi đi khi bộ đếm ngược TTL (Time-To-Live) của gói tin IP giảm về 0 tại router?

Đáp án đúng: A (Time exceeded)

Giải thích: Theo bảng thông báo ICMP slide Chương 4 (trang 60): Thông báo 'Time exceeded' mang ý nghĩa hết thời gian (time out), bộ đếm ngược TTL đã về 0.

Câu 31 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Địa chỉ IPv6 có độ dài bao nhiêu bit và được biểu diễn như thế nào?

Đáp án đúng: A (128 bit, chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm 16 bit viết dưới dạng 4 chữ số hexa cách nhau bởi dấu hai chấm)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 58): Địa chỉ IPv6 gồm 128 bit chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm 16 bit (4 chữ số hexa) cách nhau bởi dấu hai chấm.

Câu 32 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Điểm khác biệt cơ bản giữa dịch vụ không kết nối (Connectionless) và dịch vụ hướng kết nối (Connection-Oriented mạch ảo) ở lớp Mạng là gì?

Đáp án đúng: A (Dịch vụ không kết nối định tuyến độc lập từng gói tin (datagram) và router không lưu trạng thái kết nối; còn dịch vụ hướng kết nối thiết lập một mạch ảo cố định cho tất cả các gói)

Giải thích: Theo bảng so sánh slide Chương 4 (trang 8): Dịch vụ không kết nối không cần mạch ảo, mỗi gói định tuyến độc lập, router không lưu trạng thái; còn hướng kết nối tạo mạch ảo và tất cả gói đi cùng tuyến.

Câu 33 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Giao thức ARP (Address Resolution Protocol) có chức năng chính là gì?

Đáp án đúng: A (Phân giải địa chỉ để tìm địa chỉ MAC vật lý từ địa chỉ IP mạng)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 61): Giao thức ARP thực hiện phân giải địa chỉ để tìm địa chỉ MAC từ địa chỉ IP.

Câu 34 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Một mạng được chia theo tiền tố prefix /25. Mỗi mạng con có thể gán địa chỉ cho tối đa bao nhiêu máy chủ (host)?

Đáp án đúng: C (126)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49): Với prefix /25, số bit dành cho phần host là m = 32 - 25 = 7 bit. Số host tối đa sử dụng được trong mỗi mạng con là: 2^m - 2 = 2^7 - 2 = 126 host (loại trừ địa chỉ mạng và địa chỉ broadcast).

Câu 35 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Trong định tuyến trên Internet, giao thức BGP (Border Gateway Protocol) thuộc nhóm giao thức nào?

Đáp án đúng: A (Exterior Gateway Protocol (EGP - định tuyến giữa các hệ tự trị AS))

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 68): BGP là ví dụ tiêu biểu của Exterior Gateway Protocol, dùng để định tuyến giữa các hệ tự trị (Autonomous Systems - AS).

Câu 36 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Cho địa chỉ IP của một host là 172.16.5.85/27. Địa chỉ quảng bá (Broadcast address) của mạng con chứa host này là gì?

Đáp án đúng: C (172.16.5.95)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49, 50): Mạng con bắt đầu từ 172.16.5.64, bước nhảy là 32. Địa chỉ mạng kế tiếp là mạng + 32. Địa chỉ broadcast bằng (địa chỉ mạng kế tiếp - 1) = 172.16.5.95.

Câu 37 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Một socket trong giao thức TCP/IP được xác định duy nhất bởi cặp thông tin nào?

Đáp án đúng: A (Địa chỉ IP (IP address) và Số hiệu cổng (Port))

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 10, 24): TCP/IP socket = địa chỉ IP + Port, là điểm đầu cuối kết nối truyền thông giữa các tiến trình.

Câu 38 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Trong quá trình giải phóng kết nối TCP 4 bước (Four-way handshake), giả sử Client bắt đầu gửi FIN với Seq = 100 và Server có Seq = 2000.
Tại Bước 4: Client phản hồi xác nhận gói FIN của Server trước khi vào TIME_WAIT, các thông số của cờ và số thứ tự là gì?

Đáp án đúng: D (ACK=1, Seq=101, Ack=2001)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=100), (2) Server phản hồi ACK với ack=101, (3) Server gửi FIN (seq=2000, ack=101), (4) Client phản hồi ACK với ack=2001.

Câu 39 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Trong quy trình bắt tay ba bước (Three-way handshake) của TCP, gói tin đầu tiên do máy chủ động mở kết nối (Host 1) gửi đi có đặc điểm gì?

Đáp án đúng: A (Cờ SYN=1, ACK=0 và mang số thứ tự ban đầu seq=x)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 14): Bước 1 của TCP 3-way handshake: Host 1 gửi segment có cờ SYN=1, ACK=0 và số thứ tự seq=x.

Câu 40 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Trong quá trình giải phóng kết nối TCP 4 bước (Four-way handshake), giả sử Client bắt đầu gửi FIN với Seq = 500 và Server có Seq = 2000.
Tại Bước 4: Client phản hồi xác nhận gói FIN của Server trước khi vào TIME_WAIT, các thông số của cờ và số thứ tự là gì?

Đáp án đúng: A (ACK=1, Seq=501, Ack=2001)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=500), (2) Server phản hồi ACK với ack=501, (3) Server gửi FIN (seq=2000, ack=501), (4) Client phản hồi ACK với ack=2001.

Câu 41 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Giao thức TCP (Transmission Control Protocol) có những đặc tính quan trọng nào?

Đáp án đúng: A (Hướng kết nối, tin cậy, truyền dạng luồng byte (byte stream), có kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng và kiểm soát tắc nghẽn)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 9, 10): TCP là giao thức điều khiển truyền dữ liệu dạng kết nối, tin cậy, kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng, tắc nghẽn; truyền dạng byte stream.

Câu 42 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Trong giao diện lập trình mạng Windows Sockets (WinSock), hàm nào được tiến trình Server gọi để chấp nhận một yêu cầu kết nối từ Client?

Đáp án đúng: A (accept())

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 24, 26): Trong mô hình Stream Socket, Server gọi hàm accept() để chấp nhận yêu cầu kết nối từ Client và tạo ra kết nối mới.

Câu 43 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Kích thước phần tiêu đề (Header) cố định tối thiểu của một gói tin TCP segment là bao nhiêu byte?

Đáp án đúng: A (20 byte)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 12): Đơn vị dữ liệu của TCP là TCP segment, phần Header có kích thước tối thiểu là 20 byte; còn UDP header là 8 byte.

Câu 44 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Bản ghi loại nào trong máy chủ DNS dùng để ánh xạ tên miền sang địa chỉ IPv4 (số nguyên 32 bit) của máy chủ?

Đáp án đúng: A (Bản ghi loại A)

Giải thích: Theo bảng các loại record DNS slide Chương 6 (trang 11): Bản ghi A lưu địa chỉ IPv4 (32-bit integer); AAAA lưu IPv6; MX lưu Mail exchange; CNAME lưu Canonical name.

Câu 45 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Vì sao giao thức Telnet hiện nay hầu như không còn được sử dụng và được thay thế hoàn toàn bởi SSH (Secure Shell)?

Đáp án đúng: A (Vì Telnet truyền dữ liệu dạng văn bản thuần (plain text) không mã hóa, dễ bị đánh cắp tài khoản và mật khẩu)

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 24): Dữ liệu của Telnet dạng text không được mã hóa nên bảo mật thấp, do đó ngày nay SSH (Secure Shell) sử dụng phổ biến hơn.

Câu 46 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Trong cấu trúc một thông điệp thư điện tử theo chuẩn RFC 822, trường tiêu đề nào BẮT BUỘC phải có?

Đáp án đúng: A (From: (Người soạn thư))

Giải thích: Theo bảng Internet message format slide Chương 6 (trang 32): Trường 'From:' (Người soạn thư) là bắt buộc; các trường 'Sender:', 'Reply-To:' có thể bỏ qua.

Câu 47 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Giao thức nào sau đây được sử dụng phổ biến để gửi thư điện tử từ Mail Client lên Mail Server và giữa các Mail Server với nhau?

Đáp án đúng: A (SMTP (Simple Mail Transfer Protocol))

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 28, 36, 37): Giao thức gửi thư là SMTP (cổng 25); còn giao thức nhận và tải thư về là POP3 (cổng 110) hoặc IMAP (cổng 143).

Câu 48 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Trong giao thức truyền tập tin FTP, hai kết nối TCP riêng biệt được sử dụng là gì và chạy trên những cổng nào của server?

Đáp án đúng: A (Control connection (cổng 21) và Data connection (cổng 20))

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 19, 20): FTP dùng 2 kết nối: Control connection trên port 21 (duy trì suốt phiên) và Data connection trên port 20 (chỉ mở khi truyền file, truyền xong thì hủy).

Câu 49 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Cơ chế nào trên Web Server giúp lưu trữ nội dung các tập tin vừa truy xuất vào bộ nhớ để giảm tải việc đọc đĩa chậm?

Đáp án đúng: A (Bộ đệm Cache)

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 49): Web Server sử dụng Cache để lưu vào bộ đệm nội dung các tập tin được đọc gần nhất, ưu điểm là hạn chế đọc từ đĩa chậm.

Câu 50 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Điểm khác biệt giữa kết nối không liên tục (Non-Persistent - HTTP 1.0) và kết nối liên tục (Persistent - HTTP 1.1) trong giao thức HTTP là gì?

Đáp án đúng: A (Kết nối không liên tục hủy kết nối TCP sau mỗi yêu cầu đối tượng; còn kết nối liên tục duy trì kết nối TCP để truyền nhiều trang và hình ảnh liên quan)

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 55, 56, 57): HTTP 1.0 (Non-persistent) đóng kết nối TCP sau mỗi object; còn HTTP 1.1 (Persistent) duy trì kết nối TCP cho nhiều request/reply giúp giảm độ trễ bắt tay TCP.

Web hosting by Somee.com