MÃ ĐỀ THI: 046 | Thời gian: 90 phút | 50 câu trắc nghiệm
Trường Đại học Mở TP.HCM - Khoa Công nghệ Thông tin | GV: ThS. Nguyễn Thị Mai Trang
Đáp án đúng: A (Cerf và Kahn (1974))
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 31): Mô hình TCP/IP được mô tả bởi Cerf và Kahn vào năm 1974.
Đáp án đúng: A (Cách thức mà hai lớp kề nhau giao tiếp, định nghĩa các thao tác cơ sở của lớp dưới cung cấp cho lớp trên)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 24): Interface định nghĩa cách thức mà hai lớp kề nhau giao tiếp và định nghĩa các thao tác cơ sở của lớp dưới cung cấp cho lớp trên.
Đáp án đúng: A (Chi phí thấp, dễ cài đặt và quản trị, không cần hệ điều hành mạng chuyên dụng)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 8): Mô hình peer-to-peer có ưu điểm là chi phí thấp, dễ cài đặt và quản trị, không cần hệ điều hành mạng, một máy hỏng không làm ảnh hưởng máy khác.
Đáp án đúng: A (10m – 1km)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 15): Mạng LAN có khoảng cách từ 10m đến 1km; MAN từ 10km - 100km; WAN từ 100km - 1000km; Internet hàng chục nghìn km.
Đáp án đúng: A (Cáp quang (Fiber optics))
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 41): Cáp quang có lõi là bó sợi thủy tinh hoặc nhựa cao cấp rất mỏng (micron), truyền theo xung ánh sáng tốc độ rất nhanh, khoảng cách dài.
Đáp án đúng: A (Half Duplex)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 12): Half Duplex là chế độ mà cả hai trạm đều có thể truyền/nhận nhưng không cùng lúc (ví dụ bộ đàm).
Đáp án đúng: A (Bắt đầu bằng 01-00-5E, phần còn lại là 23 bit thấp của địa chỉ IP nhóm multicast)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 11): Multicast sử dụng địa chỉ MAC bắt đầu bằng 01-00-5E, phần còn lại là 23 bit thấp của địa chỉ IP nhóm multicast.
Đáp án đúng: A (Phải có chuyên viên quản trị mạng và chi phí phần cứng cao, tốn kém)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 9): Nhược điểm của client-server là phải có chuyên viên quản trị mạng và chi phí phần cứng cao, tốn kém.
Đáp án đúng: A (110111110101111101)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 15, 17), quy tắc độn bit của HDLC là: Khi bên gửi phát hiện một dãy 5 bit 1 liên tục (11111) trong dữ liệu, nó sẽ tự động chèn/độn thêm 1 bit 0 ngay sau đó. Do đó chuỗi 1101111110111111 sẽ được độn thành: 110111110101111101.
Đáp án đúng: A (Chỉ phát hiện được lỗi khi số bit bị đảo là số lẻ, không sửa được lỗi)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 24): Parity một chiều chỉ phát hiện được lỗi khi số bit lỗi là số lẻ, và không có khả năng sửa lỗi.
Đáp án đúng: A (NCP (Network Control Protocol))
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 49, 50): LCP thiết lập kết nối ở lớp Datalink, còn NCP (Network Control Protocol) thiết lập kết nối và cấp phát IP động ở lớp Network.
Đáp án đúng: A (Truyền không đối xứng: tốc độ download cao hơn nhiều so với tốc độ upload)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 45, 46): ADSL là đường dây thuê bao số bất đối xứng (Download: 384Kbps -> 8Mbps, Upload: 64Kbps -> 1.5Mbps).
Đáp án đúng: C (7AA6h)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 27, 28): Dữ liệu gốc được cộng tổng theo các từ 16 bit (cộng quay vòng nếu tràn). Sau đó lấy bù 1 (đảo tất cả các bit) để tạo ra giá trị checksum là 7AA6h. Khi máy nhận cộng tất cả các từ cùng với checksum, kết quả đúng phải bằng FFFFh.
Đáp án đúng: D (A B ESC ESC ESC FLAG C)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 14, 18), quy tắc byte stuffing là: nếu trong dữ liệu gốc xuất hiện byte FLAG thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC FLAG'); nếu xuất hiện byte ESC thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC ESC'). Kết quả thu được là: A B ESC ESC ESC FLAG C.
Đáp án đúng: A (Tạo frame, kiểm soát lỗi, lưu lượng và gửi nhận frame tin cậy giữa hai nút kề nhau có kết nối vật lý)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 5): Nhiệm vụ Data Link là cung cấp dịch vụ gửi nhận dữ liệu là các frame tin cậy giữa hai nút liền kề có kết nối vật lý, tạo frame, MAC, kiểm soát lỗi và lưu lượng.
Đáp án đúng: A (Nếu byte đếm bị lỗi, bên nhận sẽ xác định sai ranh giới frame và sai lệch toàn bộ các frame từ đó về sau)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 13): Trong phương pháp đếm ký tự, byte đầu tiên cho biết số byte trong frame. Nếu byte đếm bị lỗi thì sẽ sai hết từ đó về sau.
Đáp án đúng: A (ESC FLAG A ESC ESC B ESC FLAG)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 14, 18), quy tắc byte stuffing là: nếu trong dữ liệu gốc xuất hiện byte FLAG thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC FLAG'); nếu xuất hiện byte ESC thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC ESC'). Kết quả thu được là: ESC FLAG A ESC ESC B ESC FLAG.
Đáp án đúng: B (Chuyển tiếp frame ra tất cả các port ngoại trừ port nhận (Flooding))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 36, 40, 47): Thiết bị Bridge/Switch có 3 thao tác cơ bản: Filtering (hủy frame nếu đích và nguồn cùng port), Forwarding (chuyển tiếp ra đúng port nếu đã biết địa chỉ đích trong bảng), và Flooding (gửi ra tất cả các port còn lại nếu chưa biết port đích).
Đáp án đúng: A (CSMA/CA (Carrier Sense Multiple Access / Collision Avoidance))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 31, 32): Chuẩn 802.11 không dây sử dụng giao thức CSMA/CA (Đa truy cập cảm nhận truyền tải có tránh xung đột).
Đáp án đúng: A (Lớp liên kết dữ liệu (Data Link))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 4): Tầng Data Link được chia thành hai lớp con là LLC (Logical Link Control) và MAC (Media Access Control).
Đáp án đúng: A (64 bytes)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 21, 39): Khung Ethernet chuẩn yêu cầu kích thước tối thiểu là 64 bytes (gồm 18 bytes header/trailer và tối thiểu 46 bytes phần Data/Pad) để phát hiện va chạm.
Đáp án đúng: A (Báo lỗi truyền dữ liệu thất bại)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.
Đáp án đúng: A (Vì mạng hoạt động hoàn toàn ở chế độ Full Duplex nên không xảy ra xung đột trên đường truyền)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 25): 10-Gigabit Ethernet truyền full-duplex điểm-điểm nên không còn xảy ra va chạm xung đột, do đó không cần dùng giao thức CSMA/CD.
Đáp án đúng: A (IEEE 802.11)
Giải thích: Theo bảng tiêu chuẩn IEEE slide Chương 3 (trang 18): IEEE 802.3 là Ethernet, IEEE 802.5 là Token Ring, IEEE 802.11 là Wireless LAN (WiFi), IEEE 802.15 là PAN (Bluetooth, Zigbee).
Đáp án đúng: A (Từ 0 đến 2^2 - 1 slotTime (0 đến 3 slotTime))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.
Đáp án đúng: A (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detect)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 7): CSMA/CD là viết tắt của Carrier Sense Multiple Access with Collision Detect (Đa truy cập cảm nhận truyền tải có phát hiện xung đột).
Đáp án đúng: D (192.168.2.207)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49, 50): Mạng con bắt đầu từ 192.168.2.192, bước nhảy là 16. Địa chỉ mạng kế tiếp là mạng + 16. Địa chỉ broadcast bằng (địa chỉ mạng kế tiếp - 1) = 192.168.2.207.
Đáp án đúng: A (Cho phép nhiều máy tính trong mạng LAN sử dụng địa chỉ IP private có thể dùng chung một địa chỉ IP public toàn cục để kết nối Internet)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 53, 54): NAT giúp tiết kiệm địa chỉ IP toàn cục bằng cách cho phép các máy tính dùng địa chỉ IP private trong mạng LAN chia sẻ chung kết nối Internet.
Đáp án đúng: A (Truyền dữ liệu giữa hai máy trên hai mạng cùng loại được kết nối bởi một mạng khác loại (ví dụ truyền gói IPv6 qua mạng trung gian IPv4))
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 31): Tunneling là kỹ thuật xử lý liên mạng nhằm truyền dữ liệu giữa hai máy trên hai mạng cùng loại được kết nối bởi một mạng khác loại.
Đáp án đúng: A (Time exceeded)
Giải thích: Theo bảng thông báo ICMP slide Chương 4 (trang 60): Thông báo 'Time exceeded' mang ý nghĩa hết thời gian (time out), bộ đếm ngược TTL đã về 0.
Đáp án đúng: A (Cung cấp dịch vụ gửi nhận gói tin (packet) giữa hai máy bất kỳ trên các mạng khác nhau, giải quyết định tuyến, liên mạng và định địa chỉ mạng)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 5): Nhiệm vụ lớp Network là cung cấp dịch vụ gửi nhận packet giữa hai máy bất kỳ, giải quyết các vấn đề: Định tuyến, Liên mạng, Định địa chỉ mạng.
Đáp án đúng: A (192.168.2.192/28)
Giải thích: Theo công thức slide Chương 4 (trang 51): Số bit mượn n = 28 - 24 = 4 bit, bước nhảy = 256 / 2^4 = 16. Octet thứ tư có giá trị 200. Giá trị octet mạng = (200 div 16) * 16 = 192. Vậy địa chỉ mạng là 192.168.2.192/28.
Đáp án đúng: A (192.168.2.207)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49, 50): Mạng con bắt đầu từ 192.168.2.192, bước nhảy là 16. Địa chỉ mạng kế tiếp là mạng + 16. Địa chỉ broadcast bằng (địa chỉ mạng kế tiếp - 1) = 192.168.2.207.
Đáp án đúng: D (2 qua router x (min: 1 + 1 = 2))
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 16, 19, 21): Công thức Bellman-Ford tính d_x(y) = min_v { c(x,v) + d_v(y) }. Tuyến đường có tổng chi phí nhỏ nhất được chọn là: 2 qua router x (min: 1 + 1 = 2).
Đáp án đúng: A (Exterior Gateway Protocol (EGP - định tuyến giữa các hệ tự trị AS))
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 68): BGP là ví dụ tiêu biểu của Exterior Gateway Protocol, dùng để định tuyến giữa các hệ tự trị (Autonomous Systems - AS).
Đáp án đúng: A (Định tuyến theo trạng thái liên kết (Link State), dùng giải thuật Dijkstra)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 22): OSPF là giao thức định tuyến theo trạng thái liên kết (Link-State), sử dụng giải thuật đường dẫn ngắn nhất Dijkstra.
Đáp án đúng: A (FIN=1, ACK=1, Seq=300, Ack=101)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=100), (2) Server phản hồi ACK với ack=101, (3) Server gửi FIN (seq=300, ack=101), (4) Client phản hồi ACK với ack=301.
Đáp án đúng: A (Sử dụng Cookie SYN (Server sinh số thứ tự mã hóa gửi đi thay vì cấp phát và lưu bộ đệm trạng thái))
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 16): Giải pháp chống SYN flood là sử dụng Cookie SYN, server không lưu số thứ tự mà mã hóa ghi vào segment gửi đi, chỉ cấp phát bộ nhớ khi nhận ACK hợp lệ.
Đáp án đúng: A (Cờ SYN=1, ACK=0 và mang số thứ tự ban đầu seq=x)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 14): Bước 1 của TCP 3-way handshake: Host 1 gửi segment có cờ SYN=1, ACK=0 và số thứ tự seq=x.
Đáp án đúng: C (ACK=1, Seq=400, Ack=501)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=500), (2) Server phản hồi ACK với ack=501, (3) Server gửi FIN (seq=400, ack=501), (4) Client phản hồi ACK với ack=401.
Đáp án đúng: A (Port 25)
Giải thích: Theo bảng Well-known ports slide Chương 5 (trang 11): Port 20, 21 là FTP, 22 là SSH, 25 là SMTP, 80 là HTTP, 110 là POP3, 143 là IMAP, 443 là HTTPS.
Đáp án đúng: A (Hướng kết nối, tin cậy, truyền dạng luồng byte (byte stream), có kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng và kiểm soát tắc nghẽn)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 9, 10): TCP là giao thức điều khiển truyền dữ liệu dạng kết nối, tin cậy, kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng, tắc nghẽn; truyền dạng byte stream.
Đáp án đúng: A (Transport thực hiện xử lý trên máy của người dùng (end systems), còn Network chủ yếu chạy trên các bộ định tuyến (router))
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 7): Giống nhau là đều có dịch vụ hướng kết nối/phi kết nối; khác nhau là Transport xử lý trên máy người dùng, còn Network xử lý chủ yếu chạy trên các bộ định tuyến.
Đáp án đúng: A (Bộ đệm Cache)
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 49): Web Server sử dụng Cache để lưu vào bộ đệm nội dung các tập tin được đọc gần nhất, ưu điểm là hạn chế đọc từ đĩa chậm.
Đáp án đúng: A (Vì Telnet truyền dữ liệu dạng văn bản thuần (plain text) không mã hóa, dễ bị đánh cắp tài khoản và mật khẩu)
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 24): Dữ liệu của Telnet dạng text không được mã hóa nên bảo mật thấp, do đó ngày nay SSH (Secure Shell) sử dụng phổ biến hơn.
Đáp án đúng: A (Control connection (cổng 21) và Data connection (cổng 20))
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 19, 20): FTP dùng 2 kết nối: Control connection trên port 21 (duy trì suốt phiên) và Data connection trên port 20 (chỉ mở khi truyền file, truyền xong thì hủy).
Đáp án đúng: A (SMTP (Simple Mail Transfer Protocol))
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 28, 36, 37): Giao thức gửi thư là SMTP (cổng 25); còn giao thức nhận và tải thư về là POP3 (cổng 110) hoặc IMAP (cổng 143).
Đáp án đúng: A (Bản ghi loại A)
Giải thích: Theo bảng các loại record DNS slide Chương 6 (trang 11): Bản ghi A lưu địa chỉ IPv4 (32-bit integer); AAAA lưu IPv6; MX lưu Mail exchange; CNAME lưu Canonical name.
Đáp án đúng: A (250)
Giải thích: Theo bảng mã hồi đáp FTP slide Chương 6 (trang 22): 200 (Lệnh OK), 220 (Dịch vụ đã sẵn sàng), 230 (Người dùng đã đăng nhập), 250 (Thao tác truyền file đã hoàn tất), 530 (Chưa đăng nhập).
Đáp án đúng: A (Tầng ứng dụng (Application), sử dụng cổng UDP/TCP 53)
Giải thích: Theo slide Chương 5 & Chương 6 (Ch5 trang 19, Ch6 trang 6): DNS là dịch vụ tầng ứng dụng, các truy vấn request/reply gửi dưới dạng gói tin UDP tới cổng 53.