Bộ Đề Thi Môn: Mạng Máy Tính

MÃ ĐỀ THI: 031 | Thời gian: 90 phút | 50 câu trắc nghiệm

Trường Đại học Mở TP.HCM - Khoa Công nghệ Thông tin | GV: ThS. Nguyễn Thị Mai Trang

← Danh sách 100 đề thi
Câu 1 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Ưu điểm nổi bật của mô hình mạng ngang hàng (Peer-to-Peer) là gì?

Đáp án đúng: A (Chi phí thấp, dễ cài đặt và quản trị, không cần hệ điều hành mạng chuyên dụng)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 8): Mô hình peer-to-peer có ưu điểm là chi phí thấp, dễ cài đặt và quản trị, không cần hệ điều hành mạng, một máy hỏng không làm ảnh hưởng máy khác.

Câu 2 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Địa chỉ MAC của kỹ thuật truyền dữ liệu Multicast (đa tuyến) có đặc điểm gì?

Đáp án đúng: A (Bắt đầu bằng 01-00-5E, phần còn lại là 23 bit thấp của địa chỉ IP nhóm multicast)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 11): Multicast sử dụng địa chỉ MAC bắt đầu bằng 01-00-5E, phần còn lại là 23 bit thấp của địa chỉ IP nhóm multicast.

Câu 3 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Mô hình kiến trúc mạng TCP/IP ban đầu được mô tả bởi ai và vào năm nào?

Đáp án đúng: A (Cerf và Kahn (1974))

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 31): Mô hình TCP/IP được mô tả bởi Cerf và Kahn vào năm 1974.

Câu 4 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Chế độ truyền dữ liệu mà cả hai trạm đều có thể truyền và nhận nhưng KHÔNG thể thực hiện cùng một lúc gọi là gì?

Đáp án đúng: A (Half Duplex)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 12): Half Duplex là chế độ mà cả hai trạm đều có thể truyền/nhận nhưng không cùng lúc (ví dụ bộ đàm).

Câu 5 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Địa chỉ MAC đích dùng cho kỹ thuật truyền dữ liệu quảng bá (Broadcast) trong mạng LAN là gì?

Đáp án đúng: A (FF-FF-FF-FF-FF-FF)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 11): Kỹ thuật Broadcast gửi dữ liệu đến tất cả máy khác trong mạng và sử dụng địa chỉ MAC là FF-FF-FF-FF-FF-FF.

Câu 6 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Phạm vi hoạt động theo khoảng cách địa lý của mạng cục bộ LAN (Local Area Network) là bao nhiêu?

Đáp án đúng: A (10m – 1km)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 15): Mạng LAN có khoảng cách từ 10m đến 1km; MAN từ 10km - 100km; WAN từ 100km - 1000km; Internet hàng chục nghìn km.

Câu 7 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Nhược điểm lớn nhất của mô hình mạng Client-Server là gì?

Đáp án đúng: A (Phải có chuyên viên quản trị mạng và chi phí phần cứng cao, tốn kém)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 9): Nhược điểm của client-server là phải có chuyên viên quản trị mạng và chi phí phần cứng cao, tốn kém.

Câu 8 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Theo định nghĩa chuẩn trong giáo trình, mạng máy tính là gì?

Đáp án đúng: A (Một hệ thống bao gồm các máy tính độc lập, được kết nối với nhau nhằm chia sẻ tài nguyên và trao đổi dữ liệu)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 5): Mạng máy tính là một hệ thống bao gồm các máy tính độc lập, được kết nối với nhau nhằm chia sẻ tài nguyên và trao đổi dữ liệu.

Câu 9 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Kỹ thuật kiểm soát lỗi Parity hai chiều (Two-dimensional parity) có ưu điểm vượt trội gì so với Parity một chiều?

Đáp án đúng: A (Có khả năng vừa phát hiện và vừa sửa được 1 bit lỗi)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 26): Parity hai chiều có khả năng phát hiện và sửa được một bit lỗi nhờ giao điểm của hàng và cột bị lỗi.

Câu 10 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong kỹ thuật tạo frame dùng FLAG và bit độn của giao thức HDLC (với FLAG là 01111110).
Giả sử chuỗi bit cần gửi là 1101111110111111. Chuỗi bit kết quả sau khi độn bit trên đường truyền là gì?

Đáp án đúng: C (110111110101111101)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 15, 17), quy tắc độn bit của HDLC là: Khi bên gửi phát hiện một dãy 5 bit 1 liên tục (11111) trong dữ liệu, nó sẽ tự động chèn/độn thêm 1 bit 0 ngay sau đó. Do đó chuỗi 1101111110111111 sẽ được độn thành: 110111110101111101.

Câu 11 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong kỹ thuật kiểm soát lỗi Internet Checksum 16 bit, giả sử dữ liệu cần gửi gồm các số nguyên 16 bit: AB1C 6098 11FA 68BFh. Giá trị checksum (bù 1 của tổng) được tính ra để đặt vào cuối gói tin là gì?

Đáp án đúng: C (7AA6h)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 27, 28): Dữ liệu gốc được cộng tổng theo các từ 16 bit (cộng quay vòng nếu tràn). Sau đó lấy bù 1 (đảo tất cả các bit) để tạo ra giá trị checksum là 7AA6h. Khi máy nhận cộng tất cả các từ cùng với checksum, kết quả đúng phải bằng FFFFh.

Câu 12 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Kỹ thuật kiểm tra chẵn lẻ một chiều (One-bit Parity) có khả năng nào sau đây?

Đáp án đúng: A (Chỉ phát hiện được lỗi khi số bit bị đảo là số lẻ, không sửa được lỗi)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 24): Parity một chiều chỉ phát hiện được lỗi khi số bit lỗi là số lẻ, và không có khả năng sửa lỗi.

Câu 13 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong giao thức Stop-and-Wait trên đường truyền thực tế, mục đích của việc gán số thứ tự (Sequence number) vào mỗi frame là gì?

Đáp án đúng: A (Để máy nhận phát hiện và loại bỏ các frame bị nhận trùng lặp khi ACK bị mất hoặc đến trễ)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 23, 35): Khi ACK không đến máy gửi kịp thời, máy gửi sẽ gửi lại frame. Số thứ tự (Sequence number) giúp máy nhận nhận biết frame bị trùng để tránh nhận hai lần.

Câu 14 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Lớp liên kết dữ liệu (Data Link) cung cấp dịch vụ nào sau đây trực tiếp cho lớp Mạng (Network)?

Đáp án đúng: A (Tạo frame, kiểm soát lỗi, lưu lượng và gửi nhận frame tin cậy giữa hai nút kề nhau có kết nối vật lý)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 5): Nhiệm vụ Data Link là cung cấp dịch vụ gửi nhận dữ liệu là các frame tin cậy giữa hai nút liền kề có kết nối vật lý, tạo frame, MAC, kiểm soát lỗi và lưu lượng.

Câu 15 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong kỹ thuật kiểm soát lỗi Internet Checksum 16 bit, giả sử dữ liệu cần gửi gồm các số nguyên 16 bit: 1234 5678 9ABC DEF0h. Giá trị checksum (bù 1 của tổng) được tính ra để đặt vào cuối gói tin là gì?

Đáp án đúng: B (B9C6h)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 27, 28): Dữ liệu gốc được cộng tổng theo các từ 16 bit (cộng quay vòng nếu tràn). Sau đó lấy bù 1 (đảo tất cả các bit) để tạo ra giá trị checksum là B9C6h. Khi máy nhận cộng tất cả các từ cùng với checksum, kết quả đúng phải bằng FFFFh.

Câu 16 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong kỹ thuật tạo frame dùng FLAG và byte độn (Byte Stuffing).
Giả sử dữ liệu cần gửi gồm chuỗi các byte ký tự: X ESC ESC Y FLAG.
Cho biết dữ liệu kết quả bên trong payload sau khi thực hiện độn byte?

Đáp án đúng: C (X ESC ESC ESC ESC Y ESC FLAG)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 14, 18), quy tắc byte stuffing là: nếu trong dữ liệu gốc xuất hiện byte FLAG thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC FLAG'); nếu xuất hiện byte ESC thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC ESC'). Kết quả thu được là: X ESC ESC ESC ESC Y ESC FLAG.

Câu 17 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Dịch vụ gửi nhận frame không kiểm soát (Unacknowledged connectionless service) của lớp Data Link thường được dùng trong môi trường mạng nào?

Đáp án đúng: A (Mạng Ethernet)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 7): Gửi nhận không kiểm soát (không cần kết nối, frame độc lập, không cần ACK) được dùng trong mạng Ethernet.

Câu 18 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Trong mạng Ethernet chuẩn IEEE 802.3, khi xảy ra xung đột lần thứ 4 liên tiếp trên đường truyền, giải thuật Binary Exponential Backoff sẽ chọn khoảng thời gian chờ ngẫu nhiên như thế nào?

Đáp án đúng: C (Từ 0 đến 2^4 - 1 slotTime (0 đến 15 slotTime))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.

Câu 19 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Trong cấu trúc khung Ethernet chuẩn IEEE 802.3, kích thước khung tối thiểu (Minimum Frame Size) hợp lệ trên đường truyền là bao nhiêu byte?

Đáp án đúng: A (64 bytes)

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 21, 39): Khung Ethernet chuẩn yêu cầu kích thước tối thiểu là 64 bytes (gồm 18 bytes header/trailer và tối thiểu 46 bytes phần Data/Pad) để phát hiện va chạm.

Câu 20 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Chuẩn Ethernet cổ điển 10Base5 sử dụng loại cáp nào và có chiều dài đoạn tối đa là bao nhiêu?

Đáp án đúng: A (Cáp đồng trục dày, chiều dài tối đa 500m)

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 20): 10Base5 nối cáp đồng trục dày có độ dài tối đa 500m; 10Base2 nối cáp đồng trục mỏng có độ dài tối đa 185m.

Câu 21 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Cho một thiết bị chuyển mạch (Bridge / Switch) có bảng MAC table hoạt động. Trong trường hợp: A gửi đến C (bảng đã có MAC của C tại Port 3), thiết bị sẽ xử lý frame này như thế nào?

Đáp án đúng: C (Chuyển tiếp trực tiếp ra duy nhất Port 3 (Forwarding))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 36, 40, 47): Thiết bị Bridge/Switch có 3 thao tác cơ bản: Filtering (hủy frame nếu đích và nguồn cùng port), Forwarding (chuyển tiếp ra đúng port nếu đã biết địa chỉ đích trong bảng), và Flooding (gửi ra tất cả các port còn lại nếu chưa biết port đích).

Câu 22 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Phương pháp chuyển mạch Fragment-free trên thiết bị Switch thực hiện kiểm tra như thế nào trước khi chuyển tiếp?

Đáp án đúng: A (Chỉ kiểm tra kích thước frame, nếu đủ 64 bytes đầu tiên thì tiến hành chuyển tiếp)

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 39): Fragment-free chỉ kiểm tra kích thước frame, nếu đủ 64 bytes (tránh các đoạn va chạm runt frame) thì chuyển tiếp.

Câu 23 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Trong mạng không dây IEEE 802.11, giao thức nào được sử dụng để điều khiển truy cập môi trường?

Đáp án đúng: A (CSMA/CA (Carrier Sense Multiple Access / Collision Avoidance))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 31, 32): Chuẩn 802.11 không dây sử dụng giao thức CSMA/CA (Đa truy cập cảm nhận truyền tải có tránh xung đột).

Câu 24 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Trong mạng Ethernet chuẩn IEEE 802.3, khi xảy ra xung đột lần thứ 3 liên tiếp trên đường truyền, giải thuật Binary Exponential Backoff sẽ chọn khoảng thời gian chờ ngẫu nhiên như thế nào?

Đáp án đúng: C (Từ 0 đến 2^3 - 1 slotTime (0 đến 7 slotTime))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.

Câu 25 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Chuẩn IEEE nào quy định cho công nghệ mạng mạng cục bộ không dây (Wireless LAN / WiFi)?

Đáp án đúng: A (IEEE 802.11)

Giải thích: Theo bảng tiêu chuẩn IEEE slide Chương 3 (trang 18): IEEE 802.3 là Ethernet, IEEE 802.5 là Token Ring, IEEE 802.11 là Wireless LAN (WiFi), IEEE 802.15 là PAN (Bluetooth, Zigbee).

Câu 26 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Tên đầy đủ của giao thức đa truy cập CSMA/CD sử dụng trong mạng Ethernet là gì?

Đáp án đúng: A (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detect)

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 7): CSMA/CD là viết tắt của Carrier Sense Multiple Access with Collision Detect (Đa truy cập cảm nhận truyền tải có phát hiện xung đột).

Câu 27 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Giao thức ARP (Address Resolution Protocol) có chức năng chính là gì?

Đáp án đúng: A (Phân giải địa chỉ để tìm địa chỉ MAC vật lý từ địa chỉ IP mạng)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 61): Giao thức ARP thực hiện phân giải địa chỉ để tìm địa chỉ MAC từ địa chỉ IP.

Câu 28 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Kỹ thuật biên dịch địa chỉ mạng NAT (Network Address Translation) mang lại lợi ích nổi bật nào sau đây?

Đáp án đúng: A (Cho phép nhiều máy tính trong mạng LAN sử dụng địa chỉ IP private có thể dùng chung một địa chỉ IP public toàn cục để kết nối Internet)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 53, 54): NAT giúp tiết kiệm địa chỉ IP toàn cục bằng cách cho phép các máy tính dùng địa chỉ IP private trong mạng LAN chia sẻ chung kết nối Internet.

Câu 29 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Dải địa chỉ IP riêng (Private IP Address) của Lớp C theo chuẩn quốc tế là gì?

Đáp án đúng: A (192.168.0.0 đến 192.168.255.255)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 42): Địa chỉ riêng (private) gồm: Lớp A (10.0.0.0 - 10.255.255.255), Lớp B (172.16.0.0 - 172.31.255.255), Lớp C (192.168.0.0 - 192.168.255.255).

Câu 30 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Một máy trạm có địa chỉ IP là 172.16.5.85/27. Hãy xác định địa chỉ mạng (Network Address) chứa máy trạm này?

Đáp án đúng: D (172.16.5.64/27)

Giải thích: Theo công thức slide Chương 4 (trang 51): Số bit mượn n = 27 - 24 = 3 bit, bước nhảy = 256 / 2^3 = 32. Octet thứ tư có giá trị 85. Giá trị octet mạng = (85 div 32) * 32 = 64. Vậy địa chỉ mạng là 172.16.5.64/27.

Câu 31 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Một mạng được chia theo tiền tố prefix /26. Mỗi mạng con có thể gán địa chỉ cho tối đa bao nhiêu máy chủ (host)?

Đáp án đúng: A (62)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49): Với prefix /26, số bit dành cho phần host là m = 32 - 26 = 6 bit. Số host tối đa sử dụng được trong mỗi mạng con là: 2^m - 2 = 2^6 - 2 = 62 host (loại trừ địa chỉ mạng và địa chỉ broadcast).

Câu 32 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Trong giao thức định tuyến RIP (Routing Information Protocol) sử dụng thuật toán Distance Vector, gói tin sẽ bị hủy khi số bước nhảy (hop count) vượt quá bao nhiêu?

Đáp án đúng: A (> 15 hop)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 17): Trong RIP, khoảng cách đo bằng số hop, tối đa là 15 hop; gói tin bị hủy khi số hop > 15 (nghĩa là 16 hop xem như vô cực/không tới được).

Câu 33 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Cho địa chỉ IP của một host là 192.168.1.158/28. Địa chỉ quảng bá (Broadcast address) của mạng con chứa host này là gì?

Đáp án đúng: B (192.168.1.159)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49, 50): Mạng con bắt đầu từ 192.168.1.144, bước nhảy là 16. Địa chỉ mạng kế tiếp là mạng + 16. Địa chỉ broadcast bằng (địa chỉ mạng kế tiếp - 1) = 192.168.1.159.

Câu 34 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Trong thuật toán định tuyến Distance Vector (Bellman-Ford):
J tính khoảng cách đến G: Biết khoảng cách trực tiếp JA=8, JI=10, JH=12, JK=6. Các láng giềng báo khoảng cách đến G lần lượt là: AG=18, IG=31, HG=6, KG=31.
Tuyến đường tối ưu được ghi vào bảng định tuyến là gì?

Đáp án đúng: A (18 qua router H (12 + 6 = 18))

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 16, 19, 21): Công thức Bellman-Ford tính d_x(y) = min_v { c(x,v) + d_v(y) }. Tuyến đường có tổng chi phí nhỏ nhất được chọn là: 18 qua router H (12 + 6 = 18).

Câu 35 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Kỹ thuật Tunneling trong liên mạng được sử dụng nhằm mục đích gì?

Đáp án đúng: A (Truyền dữ liệu giữa hai máy trên hai mạng cùng loại được kết nối bởi một mạng khác loại (ví dụ truyền gói IPv6 qua mạng trung gian IPv4))

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 31): Tunneling là kỹ thuật xử lý liên mạng nhằm truyền dữ liệu giữa hai máy trên hai mạng cùng loại được kết nối bởi một mạng khác loại.

Câu 36 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Địa chỉ IPv6 có độ dài bao nhiêu bit và được biểu diễn như thế nào?

Đáp án đúng: A (128 bit, chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm 16 bit viết dưới dạng 4 chữ số hexa cách nhau bởi dấu hai chấm)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 58): Địa chỉ IPv6 gồm 128 bit chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm 16 bit (4 chữ số hexa) cách nhau bởi dấu hai chấm.

Câu 37 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Kích thước phần tiêu đề (Header) cố định tối thiểu của một gói tin TCP segment là bao nhiêu byte?

Đáp án đúng: A (20 byte)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 12): Đơn vị dữ liệu của TCP là TCP segment, phần Header có kích thước tối thiểu là 20 byte; còn UDP header là 8 byte.

Câu 38 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Giao thức TCP (Transmission Control Protocol) có những đặc tính quan trọng nào?

Đáp án đúng: A (Hướng kết nối, tin cậy, truyền dạng luồng byte (byte stream), có kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng và kiểm soát tắc nghẽn)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 9, 10): TCP là giao thức điều khiển truyền dữ liệu dạng kết nối, tin cậy, kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng, tắc nghẽn; truyền dạng byte stream.

Câu 39 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Kích thước tiêu đề (Header) của gói tin UDP là bao nhiêu byte?

Đáp án đúng: A (8 byte)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 19, 20): Đơn vị dữ liệu UDP segment (datagram) có Header cố định là 8 byte (gồm Source port, Destination port, UDP length, UDP checksum).

Câu 40 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Trong quá trình giải phóng kết nối TCP 4 bước (Four-way handshake), giả sử Client bắt đầu gửi FIN với Seq = 200 và Server có Seq = 2000.
Tại Bước 2: Server phản hồi xác nhận gói FIN từ Client, các thông số của cờ và số thứ tự là gì?

Đáp án đúng: D (ACK=1, Seq=2000, Ack=201)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=200), (2) Server phản hồi ACK với ack=201, (3) Server gửi FIN (seq=2000, ack=201), (4) Client phản hồi ACK với ack=2001.

Câu 41 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Trong quá trình giải phóng kết nối TCP 4 bước (Four-way handshake), giả sử Client bắt đầu gửi FIN với Seq = 500 và Server có Seq = 800.
Tại Bước 4: Client phản hồi xác nhận gói FIN của Server trước khi vào TIME_WAIT, các thông số của cờ và số thứ tự là gì?

Đáp án đúng: A (ACK=1, Seq=501, Ack=801)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=500), (2) Server phản hồi ACK với ack=501, (3) Server gửi FIN (seq=800, ack=501), (4) Client phản hồi ACK với ack=801.

Câu 42 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Trong giao diện lập trình mạng Windows Sockets (WinSock), hàm nào được tiến trình Server gọi để chấp nhận một yêu cầu kết nối từ Client?

Đáp án đúng: A (accept())

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 24, 26): Trong mô hình Stream Socket, Server gọi hàm accept() để chấp nhận yêu cầu kết nối từ Client và tạo ra kết nối mới.

Câu 43 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Cổng dịch vụ chuẩn (Well-known port) của giao thức gửi thư điện tử SMTP là cổng bao nhiêu?

Đáp án đúng: A (Port 25)

Giải thích: Theo bảng Well-known ports slide Chương 5 (trang 11): Port 20, 21 là FTP, 22 là SSH, 25 là SMTP, 80 là HTTP, 110 là POP3, 143 là IMAP, 443 là HTTPS.

Câu 44 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Giao thức nào sau đây được sử dụng phổ biến để gửi thư điện tử từ Mail Client lên Mail Server và giữa các Mail Server với nhau?

Đáp án đúng: A (SMTP (Simple Mail Transfer Protocol))

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 28, 36, 37): Giao thức gửi thư là SMTP (cổng 25); còn giao thức nhận và tải thư về là POP3 (cổng 110) hoặc IMAP (cổng 143).

Câu 45 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Trong các mã hồi đáp chuẩn của dịch vụ FTP, mã nào thông báo 'thao tác truyền file đã hoàn tất'?

Đáp án đúng: A (250)

Giải thích: Theo bảng mã hồi đáp FTP slide Chương 6 (trang 22): 200 (Lệnh OK), 220 (Dịch vụ đã sẵn sàng), 230 (Người dùng đã đăng nhập), 250 (Thao tác truyền file đã hoàn tất), 530 (Chưa đăng nhập).

Câu 46 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Vì sao giao thức Telnet hiện nay hầu như không còn được sử dụng và được thay thế hoàn toàn bởi SSH (Secure Shell)?

Đáp án đúng: A (Vì Telnet truyền dữ liệu dạng văn bản thuần (plain text) không mã hóa, dễ bị đánh cắp tài khoản và mật khẩu)

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 24): Dữ liệu của Telnet dạng text không được mã hóa nên bảo mật thấp, do đó ngày nay SSH (Secure Shell) sử dụng phổ biến hơn.

Câu 47 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Trong cấu trúc một thông điệp thư điện tử theo chuẩn RFC 822, trường tiêu đề nào BẮT BUỘC phải có?

Đáp án đúng: A (From: (Người soạn thư))

Giải thích: Theo bảng Internet message format slide Chương 6 (trang 32): Trường 'From:' (Người soạn thư) là bắt buộc; các trường 'Sender:', 'Reply-To:' có thể bỏ qua.

Câu 48 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Điểm khác biệt giữa kết nối không liên tục (Non-Persistent - HTTP 1.0) và kết nối liên tục (Persistent - HTTP 1.1) trong giao thức HTTP là gì?

Đáp án đúng: A (Kết nối không liên tục hủy kết nối TCP sau mỗi yêu cầu đối tượng; còn kết nối liên tục duy trì kết nối TCP để truyền nhiều trang và hình ảnh liên quan)

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 55, 56, 57): HTTP 1.0 (Non-persistent) đóng kết nối TCP sau mỗi object; còn HTTP 1.1 (Persistent) duy trì kết nối TCP cho nhiều request/reply giúp giảm độ trễ bắt tay TCP.

Câu 49 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Cơ chế nào trên Web Server giúp lưu trữ nội dung các tập tin vừa truy xuất vào bộ nhớ để giảm tải việc đọc đĩa chậm?

Đáp án đúng: A (Bộ đệm Cache)

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 49): Web Server sử dụng Cache để lưu vào bộ đệm nội dung các tập tin được đọc gần nhất, ưu điểm là hạn chế đọc từ đĩa chậm.

Câu 50 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Bản ghi loại nào trong máy chủ DNS dùng để ánh xạ tên miền sang địa chỉ IPv4 (số nguyên 32 bit) của máy chủ?

Đáp án đúng: A (Bản ghi loại A)

Giải thích: Theo bảng các loại record DNS slide Chương 6 (trang 11): Bản ghi A lưu địa chỉ IPv4 (32-bit integer); AAAA lưu IPv6; MX lưu Mail exchange; CNAME lưu Canonical name.

Web hosting by Somee.com