Bộ Đề Thi Môn: Mạng Máy Tính

MÃ ĐỀ THI: 021 | Thời gian: 90 phút | 50 câu trắc nghiệm

Trường Đại học Mở TP.HCM - Khoa Công nghệ Thông tin | GV: ThS. Nguyễn Thị Mai Trang

← Danh sách 100 đề thi
Câu 1 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Loại cáp truyền dẫn nào truyền dữ liệu dưới dạng các xung ánh sáng qua sợi thủy tinh rất mỏng (tính bằng micron) và có tốc độ truyền cực nhanh?

Đáp án đúng: A (Cáp quang (Fiber optics))

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 41): Cáp quang có lõi là bó sợi thủy tinh hoặc nhựa cao cấp rất mỏng (micron), truyền theo xung ánh sáng tốc độ rất nhanh, khoảng cách dài.

Câu 2 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Địa chỉ MAC đích dùng cho kỹ thuật truyền dữ liệu quảng bá (Broadcast) trong mạng LAN là gì?

Đáp án đúng: A (FF-FF-FF-FF-FF-FF)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 11): Kỹ thuật Broadcast gửi dữ liệu đến tất cả máy khác trong mạng và sử dụng địa chỉ MAC là FF-FF-FF-FF-FF-FF.

Câu 3 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Chế độ truyền dữ liệu mà cả hai trạm đều có thể truyền và nhận nhưng KHÔNG thể thực hiện cùng một lúc gọi là gì?

Đáp án đúng: A (Half Duplex)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 12): Half Duplex là chế độ mà cả hai trạm đều có thể truyền/nhận nhưng không cùng lúc (ví dụ bộ đàm).

Câu 4 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Lớp nào trong mô hình 7 lớp OSI chịu trách nhiệm mã hóa, nén dữ liệu và quy định khuôn dạng, cú pháp của dữ liệu?

Đáp án đúng: A (Lớp trình diễn (Presentation Layer))

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 27): Lớp Presentation quy định khuôn dạng, cú pháp, ngữ nghĩa của dữ liệu khi truyền thông; thực hiện nén/giải nén, mã hóa/giải mã.

Câu 5 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Ưu điểm nổi bật của mô hình mạng ngang hàng (Peer-to-Peer) là gì?

Đáp án đúng: A (Chi phí thấp, dễ cài đặt và quản trị, không cần hệ điều hành mạng chuyên dụng)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 8): Mô hình peer-to-peer có ưu điểm là chi phí thấp, dễ cài đặt và quản trị, không cần hệ điều hành mạng, một máy hỏng không làm ảnh hưởng máy khác.

Câu 6 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Địa chỉ MAC của kỹ thuật truyền dữ liệu Multicast (đa tuyến) có đặc điểm gì?

Đáp án đúng: A (Bắt đầu bằng 01-00-5E, phần còn lại là 23 bit thấp của địa chỉ IP nhóm multicast)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 11): Multicast sử dụng địa chỉ MAC bắt đầu bằng 01-00-5E, phần còn lại là 23 bit thấp của địa chỉ IP nhóm multicast.

Câu 7 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Thiết bị mạng nào hoạt động ở lớp Vật lý (Physical), dùng trong kiến trúc hình sao (star) và làm cho toàn bộ mạng tạo thành một collision domain duy nhất?

Đáp án đúng: A (Hub)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 36): Hub hoạt động ở lớp vật lý, dùng trong mạng hình sao, tín hiệu đến từ 1 port chuyển tiếp sang tất cả các port còn lại tạo thành 1 collision domain, băng thông bị chia sẻ.

Câu 8 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Phạm vi hoạt động theo khoảng cách địa lý của mạng cục bộ LAN (Local Area Network) là bao nhiêu?

Đáp án đúng: A (10m – 1km)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 15): Mạng LAN có khoảng cách từ 10m đến 1km; MAN từ 10km - 100km; WAN từ 100km - 1000km; Internet hàng chục nghìn km.

Câu 9 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Nhược điểm nghiêm trọng nhất của phương pháp tạo frame bằng cách đếm ký tự (Byte count) là gì?

Đáp án đúng: A (Nếu byte đếm bị lỗi, bên nhận sẽ xác định sai ranh giới frame và sai lệch toàn bộ các frame từ đó về sau)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 13): Trong phương pháp đếm ký tự, byte đầu tiên cho biết số byte trong frame. Nếu byte đếm bị lỗi thì sẽ sai hết từ đó về sau.

Câu 10 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong giao thức PPP (Point-to-Point Protocol), giao thức con nào chịu trách nhiệm thiết lập kết nối và cấu hình ở lớp Mạng (cấp địa chỉ IP động)?

Đáp án đúng: A (NCP (Network Control Protocol))

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 49, 50): LCP thiết lập kết nối ở lớp Datalink, còn NCP (Network Control Protocol) thiết lập kết nối và cấp phát IP động ở lớp Network.

Câu 11 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong kỹ thuật kiểm soát lỗi Internet Checksum 16 bit, giả sử dữ liệu cần gửi gồm các số nguyên 16 bit: AB1C 6098 11FA 68BFh. Giá trị checksum (bù 1 của tổng) được tính ra để đặt vào cuối gói tin là gì?

Đáp án đúng: D (7AA6h)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 27, 28): Dữ liệu gốc được cộng tổng theo các từ 16 bit (cộng quay vòng nếu tràn). Sau đó lấy bù 1 (đảo tất cả các bit) để tạo ra giá trị checksum là 7AA6h. Khi máy nhận cộng tất cả các từ cùng với checksum, kết quả đúng phải bằng FFFFh.

Câu 12 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Lớp liên kết dữ liệu (Data Link) cung cấp dịch vụ nào sau đây trực tiếp cho lớp Mạng (Network)?

Đáp án đúng: A (Tạo frame, kiểm soát lỗi, lưu lượng và gửi nhận frame tin cậy giữa hai nút kề nhau có kết nối vật lý)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 5): Nhiệm vụ Data Link là cung cấp dịch vụ gửi nhận dữ liệu là các frame tin cậy giữa hai nút liền kề có kết nối vật lý, tạo frame, MAC, kiểm soát lỗi và lưu lượng.

Câu 13 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong kỹ thuật tạo frame dùng FLAG và byte độn (Byte Stuffing).
Giả sử dữ liệu cần gửi gồm chuỗi các byte ký tự: M N FLAG ESC P.
Cho biết dữ liệu kết quả bên trong payload sau khi thực hiện độn byte?

Đáp án đúng: C (M N ESC FLAG ESC ESC P)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 14, 18), quy tắc byte stuffing là: nếu trong dữ liệu gốc xuất hiện byte FLAG thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC FLAG'); nếu xuất hiện byte ESC thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC ESC'). Kết quả thu được là: M N ESC FLAG ESC ESC P.

Câu 14 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Kỹ thuật kiểm soát lỗi Parity hai chiều (Two-dimensional parity) có ưu điểm vượt trội gì so với Parity một chiều?

Đáp án đúng: A (Có khả năng vừa phát hiện và vừa sửa được 1 bit lỗi)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 26): Parity hai chiều có khả năng phát hiện và sửa được một bit lỗi nhờ giao điểm của hàng và cột bị lỗi.

Câu 15 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong kỹ thuật tạo frame dùng FLAG và bit độn của giao thức HDLC (với FLAG là 01111110).
Giả sử chuỗi bit cần gửi là 0111111000111110. Chuỗi bit kết quả sau khi độn bit trên đường truyền là gì?

Đáp án đúng: D (011111010001111100)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 15, 17), quy tắc độn bit của HDLC là: Khi bên gửi phát hiện một dãy 5 bit 1 liên tục (11111) trong dữ liệu, nó sẽ tự động chèn/độn thêm 1 bit 0 ngay sau đó. Do đó chuỗi 0111111000111110 sẽ được độn thành: 011111010001111100.

Câu 16 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Khuôn dạng khung (frame) của giao thức PPP quy định giá trị mặc định cho vùng tải dữ liệu (Payload) tối đa là bao nhiêu?

Đáp án đúng: A (1500 bytes)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 52): Trong PPP frame, vùng Payload chứa dữ liệu có kích thước do thỏa thuận, mặc định là 1500 bytes (bằng MTU của mạng Ethernet).

Câu 17 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong kỹ thuật tạo frame dùng FLAG và bit độn của giao thức HDLC (với FLAG là 01111110).
Giả sử chuỗi bit cần gửi là 0011111101111101. Chuỗi bit kết quả sau khi độn bit trên đường truyền là gì?

Đáp án đúng: A (001111101011111001)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 15, 17), quy tắc độn bit của HDLC là: Khi bên gửi phát hiện một dãy 5 bit 1 liên tục (11111) trong dữ liệu, nó sẽ tự động chèn/độn thêm 1 bit 0 ngay sau đó. Do đó chuỗi 0011111101111101 sẽ được độn thành: 001111101011111001.

Câu 18 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Cho một thiết bị chuyển mạch (Bridge / Switch) có bảng MAC table hoạt động. Trong trường hợp: A gửi đến C (A thuộc Port 1, C thuộc Port 3, bảng ban đầu trống), thiết bị sẽ xử lý frame này như thế nào?

Đáp án đúng: B (Chuyển tiếp ra tất cả các port còn lại (Flooding ra port 2, 3, 4) và học MAC của A vào Port 1)

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 36, 40, 47): Thiết bị Bridge/Switch có 3 thao tác cơ bản: Filtering (hủy frame nếu đích và nguồn cùng port), Forwarding (chuyển tiếp ra đúng port nếu đã biết địa chỉ đích trong bảng), và Flooding (gửi ra tất cả các port còn lại nếu chưa biết port đích).

Câu 19 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Phương pháp chuyển mạch Fragment-free trên thiết bị Switch thực hiện kiểm tra như thế nào trước khi chuyển tiếp?

Đáp án đúng: A (Chỉ kiểm tra kích thước frame, nếu đủ 64 bytes đầu tiên thì tiến hành chuyển tiếp)

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 39): Fragment-free chỉ kiểm tra kích thước frame, nếu đủ 64 bytes (tránh các đoạn va chạm runt frame) thì chuyển tiếp.

Câu 20 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Trong mạng Ethernet chuẩn IEEE 802.3, khi xảy ra xung đột lần thứ 3 liên tiếp trên đường truyền, giải thuật Binary Exponential Backoff sẽ chọn khoảng thời gian chờ ngẫu nhiên như thế nào?

Đáp án đúng: A (Từ 0 đến 2^3 - 1 slotTime (0 đến 7 slotTime))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.

Câu 21 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Trong cấu trúc khung Ethernet chuẩn IEEE 802.3, kích thước khung tối thiểu (Minimum Frame Size) hợp lệ trên đường truyền là bao nhiêu byte?

Đáp án đúng: A (64 bytes)

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 21, 39): Khung Ethernet chuẩn yêu cầu kích thước tối thiểu là 64 bytes (gồm 18 bytes header/trailer và tối thiểu 46 bytes phần Data/Pad) để phát hiện va chạm.

Câu 22 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Chuẩn Ethernet cổ điển 10Base5 sử dụng loại cáp nào và có chiều dài đoạn tối đa là bao nhiêu?

Đáp án đúng: A (Cáp đồng trục dày, chiều dài tối đa 500m)

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 20): 10Base5 nối cáp đồng trục dày có độ dài tối đa 500m; 10Base2 nối cáp đồng trục mỏng có độ dài tối đa 185m.

Câu 23 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Tên đầy đủ của giao thức đa truy cập CSMA/CD sử dụng trong mạng Ethernet là gì?

Đáp án đúng: A (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detect)

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 7): CSMA/CD là viết tắt của Carrier Sense Multiple Access with Collision Detect (Đa truy cập cảm nhận truyền tải có phát hiện xung đột).

Câu 24 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Trong mạng Ethernet chuẩn IEEE 802.3, khi xảy ra xung đột lần thứ 2 liên tiếp trên đường truyền, giải thuật Binary Exponential Backoff sẽ chọn khoảng thời gian chờ ngẫu nhiên như thế nào?

Đáp án đúng: C (Từ 0 đến 2^2 - 1 slotTime (0 đến 3 slotTime))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.

Câu 25 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Địa chỉ vật lý MAC có độ dài bao nhiêu bit và 3 byte đầu tiên đại diện cho thông tin gì?

Đáp án đúng: A (48 bit (6 byte), 3 byte đầu là mã định danh nhà sản xuất (OUI))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 21): Địa chỉ MAC gồm 6 byte (48 bit), 3 byte đầu là OUI (Organizationally Unique Identifier) dành cho nhà sản xuất, 3 byte sau do NSX tự đặt cho card mạng.

Câu 26 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Phương pháp chuyển mạch nào trên thiết bị Switch chỉ kiểm tra địa chỉ MAC đích của frame rồi chuyển tiếp ngay mà không cần đợi nhận hết frame?

Đáp án đúng: A (Cut through)

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 39): Cut through chỉ đọc địa chỉ MAC máy nhận là chuyển tiếp ngay đến đích; Store and forward kiểm tra toàn bộ frame và checksum; Fragment-free kiểm tra đủ 64 bytes.

Câu 27 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Nhiệm vụ chính của lớp Mạng (Network Layer) trong mô hình OSI là gì?

Đáp án đúng: A (Cung cấp dịch vụ gửi nhận gói tin (packet) giữa hai máy bất kỳ trên các mạng khác nhau, giải quyết định tuyến, liên mạng và định địa chỉ mạng)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 5): Nhiệm vụ lớp Network là cung cấp dịch vụ gửi nhận packet giữa hai máy bất kỳ, giải quyết các vấn đề: Định tuyến, Liên mạng, Định địa chỉ mạng.

Câu 28 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Trong thuật toán định tuyến Distance Vector (Bellman-Ford):
J tính khoảng cách đến G: Biết khoảng cách trực tiếp JA=8, JI=10, JH=12, JK=6. Các láng giềng báo khoảng cách đến G lần lượt là: AG=18, IG=31, HG=6, KG=31.
Tuyến đường tối ưu được ghi vào bảng định tuyến là gì?

Đáp án đúng: C (18 qua router H (12 + 6 = 18))

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 16, 19, 21): Công thức Bellman-Ford tính d_x(y) = min_v { c(x,v) + d_v(y) }. Tuyến đường có tổng chi phí nhỏ nhất được chọn là: 18 qua router H (12 + 6 = 18).

Câu 29 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Trong định tuyến trên Internet, giao thức BGP (Border Gateway Protocol) thuộc nhóm giao thức nào?

Đáp án đúng: A (Exterior Gateway Protocol (EGP - định tuyến giữa các hệ tự trị AS))

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 68): BGP là ví dụ tiêu biểu của Exterior Gateway Protocol, dùng để định tuyến giữa các hệ tự trị (Autonomous Systems - AS).

Câu 30 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Một mạng được chia theo tiền tố prefix /26. Mỗi mạng con có thể gán địa chỉ cho tối đa bao nhiêu máy chủ (host)?

Đáp án đúng: A (62)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49): Với prefix /26, số bit dành cho phần host là m = 32 - 26 = 6 bit. Số host tối đa sử dụng được trong mỗi mạng con là: 2^m - 2 = 2^6 - 2 = 62 host (loại trừ địa chỉ mạng và địa chỉ broadcast).

Câu 31 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Một mạng được chia theo tiền tố prefix /25. Mỗi mạng con có thể gán địa chỉ cho tối đa bao nhiêu máy chủ (host)?

Đáp án đúng: A (126)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49): Với prefix /25, số bit dành cho phần host là m = 32 - 25 = 7 bit. Số host tối đa sử dụng được trong mỗi mạng con là: 2^m - 2 = 2^7 - 2 = 126 host (loại trừ địa chỉ mạng và địa chỉ broadcast).

Câu 32 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Kỹ thuật Tunneling trong liên mạng được sử dụng nhằm mục đích gì?

Đáp án đúng: A (Truyền dữ liệu giữa hai máy trên hai mạng cùng loại được kết nối bởi một mạng khác loại (ví dụ truyền gói IPv6 qua mạng trung gian IPv4))

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 31): Tunneling là kỹ thuật xử lý liên mạng nhằm truyền dữ liệu giữa hai máy trên hai mạng cùng loại được kết nối bởi một mạng khác loại.

Câu 33 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Thông báo nào của giao thức ICMP được gửi đi khi bộ đếm ngược TTL (Time-To-Live) của gói tin IP giảm về 0 tại router?

Đáp án đúng: A (Time exceeded)

Giải thích: Theo bảng thông báo ICMP slide Chương 4 (trang 60): Thông báo 'Time exceeded' mang ý nghĩa hết thời gian (time out), bộ đếm ngược TTL đã về 0.

Câu 34 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Một máy trạm có địa chỉ IP là 172.16.5.85/27. Hãy xác định địa chỉ mạng (Network Address) chứa máy trạm này?

Đáp án đúng: C (172.16.5.64/27)

Giải thích: Theo công thức slide Chương 4 (trang 51): Số bit mượn n = 27 - 24 = 3 bit, bước nhảy = 256 / 2^3 = 32. Octet thứ tư có giá trị 85. Giá trị octet mạng = (85 div 32) * 32 = 64. Vậy địa chỉ mạng là 172.16.5.64/27.

Câu 35 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Giao thức ARP (Address Resolution Protocol) có chức năng chính là gì?

Đáp án đúng: A (Phân giải địa chỉ để tìm địa chỉ MAC vật lý từ địa chỉ IP mạng)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 61): Giao thức ARP thực hiện phân giải địa chỉ để tìm địa chỉ MAC từ địa chỉ IP.

Câu 36 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Trong quy trình cấp phát IP của giao thức DHCP, gói tin đầu tiên DHCP DISCOVER mà Client gửi đi thuộc dạng nào và tới cổng nào?

Đáp án đúng: A (Dạng quảng bá (Broadcast), sử dụng giao thức UDP cổng 67)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 65): Bước 1 (DHCP server discovery): DHCP client gửi DHCP DISCOVER dạng quảng bá (UDP, port 67) để tìm DHCP server.

Câu 37 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Trong quá trình giải phóng kết nối TCP 4 bước (Four-way handshake), giả sử Client bắt đầu gửi FIN với Seq = 200 và Server có Seq = 2000.
Tại Bước 2: Server phản hồi xác nhận gói FIN từ Client, các thông số của cờ và số thứ tự là gì?

Đáp án đúng: C (ACK=1, Seq=2000, Ack=201)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=200), (2) Server phản hồi ACK với ack=201, (3) Server gửi FIN (seq=2000, ack=201), (4) Client phản hồi ACK với ack=2001.

Câu 38 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Giao thức TCP (Transmission Control Protocol) có những đặc tính quan trọng nào?

Đáp án đúng: A (Hướng kết nối, tin cậy, truyền dạng luồng byte (byte stream), có kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng và kiểm soát tắc nghẽn)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 9, 10): TCP là giao thức điều khiển truyền dữ liệu dạng kết nối, tin cậy, kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng, tắc nghẽn; truyền dạng byte stream.

Câu 39 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Trong quá trình giải phóng kết nối TCP 4 bước (Four-way handshake), giả sử Client bắt đầu gửi FIN với Seq = 100 và Server có Seq = 300.
Tại Bước 4: Client phản hồi xác nhận gói FIN của Server trước khi vào TIME_WAIT, các thông số của cờ và số thứ tự là gì?

Đáp án đúng: C (ACK=1, Seq=101, Ack=301)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=100), (2) Server phản hồi ACK với ack=101, (3) Server gửi FIN (seq=300, ack=101), (4) Client phản hồi ACK với ack=301.

Câu 40 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Để đối phó với kiểu tấn công từ chối dịch vụ SYN Flood làm tràn bộ nhớ server, kỹ thuật nào sau đây được áp dụng?

Đáp án đúng: A (Sử dụng Cookie SYN (Server sinh số thứ tự mã hóa gửi đi thay vì cấp phát và lưu bộ đệm trạng thái))

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 16): Giải pháp chống SYN flood là sử dụng Cookie SYN, server không lưu số thứ tự mà mã hóa ghi vào segment gửi đi, chỉ cấp phát bộ nhớ khi nhận ACK hợp lệ.

Câu 41 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Kích thước tiêu đề (Header) của gói tin UDP là bao nhiêu byte?

Đáp án đúng: A (8 byte)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 19, 20): Đơn vị dữ liệu UDP segment (datagram) có Header cố định là 8 byte (gồm Source port, Destination port, UDP length, UDP checksum).

Câu 42 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Cổng dịch vụ chuẩn (Well-known port) của giao thức gửi thư điện tử SMTP là cổng bao nhiêu?

Đáp án đúng: A (Port 25)

Giải thích: Theo bảng Well-known ports slide Chương 5 (trang 11): Port 20, 21 là FTP, 22 là SSH, 25 là SMTP, 80 là HTTP, 110 là POP3, 143 là IMAP, 443 là HTTPS.

Câu 43 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Trong quy trình bắt tay ba bước (Three-way handshake) của TCP, gói tin đầu tiên do máy chủ động mở kết nối (Host 1) gửi đi có đặc điểm gì?

Đáp án đúng: A (Cờ SYN=1, ACK=0 và mang số thứ tự ban đầu seq=x)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 14): Bước 1 của TCP 3-way handshake: Host 1 gửi segment có cờ SYN=1, ACK=0 và số thứ tự seq=x.

Câu 44 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Giao thức nào sau đây được sử dụng phổ biến để gửi thư điện tử từ Mail Client lên Mail Server và giữa các Mail Server với nhau?

Đáp án đúng: A (SMTP (Simple Mail Transfer Protocol))

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 28, 36, 37): Giao thức gửi thư là SMTP (cổng 25); còn giao thức nhận và tải thư về là POP3 (cổng 110) hoặc IMAP (cổng 143).

Câu 45 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Vì sao giao thức Telnet hiện nay hầu như không còn được sử dụng và được thay thế hoàn toàn bởi SSH (Secure Shell)?

Đáp án đúng: A (Vì Telnet truyền dữ liệu dạng văn bản thuần (plain text) không mã hóa, dễ bị đánh cắp tài khoản và mật khẩu)

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 24): Dữ liệu của Telnet dạng text không được mã hóa nên bảo mật thấp, do đó ngày nay SSH (Secure Shell) sử dụng phổ biến hơn.

Câu 46 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Trong giao thức truyền tập tin FTP, hai kết nối TCP riêng biệt được sử dụng là gì và chạy trên những cổng nào của server?

Đáp án đúng: A (Control connection (cổng 21) và Data connection (cổng 20))

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 19, 20): FTP dùng 2 kết nối: Control connection trên port 21 (duy trì suốt phiên) và Data connection trên port 20 (chỉ mở khi truyền file, truyền xong thì hủy).

Câu 47 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Điểm khác biệt giữa kết nối không liên tục (Non-Persistent - HTTP 1.0) và kết nối liên tục (Persistent - HTTP 1.1) trong giao thức HTTP là gì?

Đáp án đúng: A (Kết nối không liên tục hủy kết nối TCP sau mỗi yêu cầu đối tượng; còn kết nối liên tục duy trì kết nối TCP để truyền nhiều trang và hình ảnh liên quan)

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 55, 56, 57): HTTP 1.0 (Non-persistent) đóng kết nối TCP sau mỗi object; còn HTTP 1.1 (Persistent) duy trì kết nối TCP cho nhiều request/reply giúp giảm độ trễ bắt tay TCP.

Câu 48 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Cơ chế nào trên Web Server giúp lưu trữ nội dung các tập tin vừa truy xuất vào bộ nhớ để giảm tải việc đọc đĩa chậm?

Đáp án đúng: A (Bộ đệm Cache)

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 49): Web Server sử dụng Cache để lưu vào bộ đệm nội dung các tập tin được đọc gần nhất, ưu điểm là hạn chế đọc từ đĩa chậm.

Câu 49 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Dịch vụ hệ thống tên miền DNS (Domain Name System) hoạt động ở tầng nào và sử dụng cổng chuẩn mặc định nào?

Đáp án đúng: A (Tầng ứng dụng (Application), sử dụng cổng UDP/TCP 53)

Giải thích: Theo slide Chương 5 & Chương 6 (Ch5 trang 19, Ch6 trang 6): DNS là dịch vụ tầng ứng dụng, các truy vấn request/reply gửi dưới dạng gói tin UDP tới cổng 53.

Câu 50 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Trong cấu trúc một thông điệp thư điện tử theo chuẩn RFC 822, trường tiêu đề nào BẮT BUỘC phải có?

Đáp án đúng: A (From: (Người soạn thư))

Giải thích: Theo bảng Internet message format slide Chương 6 (trang 32): Trường 'From:' (Người soạn thư) là bắt buộc; các trường 'Sender:', 'Reply-To:' có thể bỏ qua.

Web hosting by Somee.com