Bộ Đề Thi Môn: Mạng Máy Tính

MÃ ĐỀ THI: 014 | Thời gian: 90 phút | 50 câu trắc nghiệm

Trường Đại học Mở TP.HCM - Khoa Công nghệ Thông tin | GV: ThS. Nguyễn Thị Mai Trang

← Danh sách 100 đề thi
Câu 1 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Phạm vi hoạt động theo khoảng cách địa lý của mạng cục bộ LAN (Local Area Network) là bao nhiêu?

Đáp án đúng: A (10m – 1km)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 15): Mạng LAN có khoảng cách từ 10m đến 1km; MAN từ 10km - 100km; WAN từ 100km - 1000km; Internet hàng chục nghìn km.

Câu 2 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Loại cáp truyền dẫn nào truyền dữ liệu dưới dạng các xung ánh sáng qua sợi thủy tinh rất mỏng (tính bằng micron) và có tốc độ truyền cực nhanh?

Đáp án đúng: A (Cáp quang (Fiber optics))

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 41): Cáp quang có lõi là bó sợi thủy tinh hoặc nhựa cao cấp rất mỏng (micron), truyền theo xung ánh sáng tốc độ rất nhanh, khoảng cách dài.

Câu 3 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Trong cấu trúc phân lớp mạng, khái niệm 'Interface' (Giao diện) được định nghĩa là gì?

Đáp án đúng: A (Cách thức mà hai lớp kề nhau giao tiếp, định nghĩa các thao tác cơ sở của lớp dưới cung cấp cho lớp trên)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 24): Interface định nghĩa cách thức mà hai lớp kề nhau giao tiếp và định nghĩa các thao tác cơ sở của lớp dưới cung cấp cho lớp trên.

Câu 4 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Mô hình kiến trúc mạng TCP/IP ban đầu được mô tả bởi ai và vào năm nào?

Đáp án đúng: A (Cerf và Kahn (1974))

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 31): Mô hình TCP/IP được mô tả bởi Cerf và Kahn vào năm 1974.

Câu 5 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Nhược điểm lớn nhất của mô hình mạng Client-Server là gì?

Đáp án đúng: A (Phải có chuyên viên quản trị mạng và chi phí phần cứng cao, tốn kém)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 9): Nhược điểm của client-server là phải có chuyên viên quản trị mạng và chi phí phần cứng cao, tốn kém.

Câu 6 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Theo định nghĩa chuẩn trong giáo trình, mạng máy tính là gì?

Đáp án đúng: A (Một hệ thống bao gồm các máy tính độc lập, được kết nối với nhau nhằm chia sẻ tài nguyên và trao đổi dữ liệu)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 5): Mạng máy tính là một hệ thống bao gồm các máy tính độc lập, được kết nối với nhau nhằm chia sẻ tài nguyên và trao đổi dữ liệu.

Câu 7 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Địa chỉ MAC của kỹ thuật truyền dữ liệu Multicast (đa tuyến) có đặc điểm gì?

Đáp án đúng: A (Bắt đầu bằng 01-00-5E, phần còn lại là 23 bit thấp của địa chỉ IP nhóm multicast)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 11): Multicast sử dụng địa chỉ MAC bắt đầu bằng 01-00-5E, phần còn lại là 23 bit thấp của địa chỉ IP nhóm multicast.

Câu 8 Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Địa chỉ MAC đích dùng cho kỹ thuật truyền dữ liệu quảng bá (Broadcast) trong mạng LAN là gì?

Đáp án đúng: A (FF-FF-FF-FF-FF-FF)

Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 11): Kỹ thuật Broadcast gửi dữ liệu đến tất cả máy khác trong mạng và sử dụng địa chỉ MAC là FF-FF-FF-FF-FF-FF.

Câu 9 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Kỹ thuật Interleaving trong kiểm soát lỗi tầng Data Link có tác dụng chính là gì?

Đáp án đúng: A (Phát hiện được nhiều lỗi xảy ra theo dạng lỗi cụm (burst error))

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 25): Interleaving thêm một bit chẵn/lẻ cuối mỗi cột và gửi các bit theo hàng, giúp phát hiện nhiều lỗi liên tiếp (burst error).

Câu 10 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong kỹ thuật tạo frame dùng FLAG và byte độn (Byte Stuffing).
Giả sử dữ liệu cần gửi gồm chuỗi các byte ký tự: A B ESC C ESC FLAG FLAG D.
Cho biết dữ liệu kết quả bên trong payload sau khi thực hiện độn byte?

Đáp án đúng: A (A B ESC ESC C ESC ESC ESC FLAG ESC FLAG D)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 14, 18), quy tắc byte stuffing là: nếu trong dữ liệu gốc xuất hiện byte FLAG thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC FLAG'); nếu xuất hiện byte ESC thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC ESC'). Kết quả thu được là: A B ESC ESC C ESC ESC ESC FLAG ESC FLAG D.

Câu 11 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Dịch vụ gửi nhận frame không kiểm soát (Unacknowledged connectionless service) của lớp Data Link thường được dùng trong môi trường mạng nào?

Đáp án đúng: A (Mạng Ethernet)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 7): Gửi nhận không kiểm soát (không cần kết nối, frame độc lập, không cần ACK) được dùng trong mạng Ethernet.

Câu 12 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Nhược điểm nghiêm trọng nhất của phương pháp tạo frame bằng cách đếm ký tự (Byte count) là gì?

Đáp án đúng: A (Nếu byte đếm bị lỗi, bên nhận sẽ xác định sai ranh giới frame và sai lệch toàn bộ các frame từ đó về sau)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 13): Trong phương pháp đếm ký tự, byte đầu tiên cho biết số byte trong frame. Nếu byte đếm bị lỗi thì sẽ sai hết từ đó về sau.

Câu 13 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong kỹ thuật tạo frame dùng FLAG và byte độn (Byte Stuffing).
Giả sử dữ liệu cần gửi gồm chuỗi các byte ký tự: X ESC ESC Y FLAG.
Cho biết dữ liệu kết quả bên trong payload sau khi thực hiện độn byte?

Đáp án đúng: A (X ESC ESC ESC ESC Y ESC FLAG)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 14, 18), quy tắc byte stuffing là: nếu trong dữ liệu gốc xuất hiện byte FLAG thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC FLAG'); nếu xuất hiện byte ESC thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC ESC'). Kết quả thu được là: X ESC ESC ESC ESC Y ESC FLAG.

Câu 14 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong kỹ thuật tạo frame dùng FLAG và bit độn của giao thức HDLC (với FLAG là 01111110).
Giả sử chuỗi bit cần gửi là 1101111110111111. Chuỗi bit kết quả sau khi độn bit trên đường truyền là gì?

Đáp án đúng: B (110111110101111101)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 15, 17), quy tắc độn bit của HDLC là: Khi bên gửi phát hiện một dãy 5 bit 1 liên tục (11111) trong dữ liệu, nó sẽ tự động chèn/độn thêm 1 bit 0 ngay sau đó. Do đó chuỗi 1101111110111111 sẽ được độn thành: 110111110101111101.

Câu 15 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Công nghệ đường dây thuê bao số ADSL (Asymmetric DSL) có đặc điểm truyền thông tin như thế nào?

Đáp án đúng: A (Truyền không đối xứng: tốc độ download cao hơn nhiều so với tốc độ upload)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 45, 46): ADSL là đường dây thuê bao số bất đối xứng (Download: 384Kbps -> 8Mbps, Upload: 64Kbps -> 1.5Mbps).

Câu 16 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Kỹ thuật kiểm tra chẵn lẻ một chiều (One-bit Parity) có khả năng nào sau đây?

Đáp án đúng: A (Chỉ phát hiện được lỗi khi số bit bị đảo là số lẻ, không sửa được lỗi)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 24): Parity một chiều chỉ phát hiện được lỗi khi số bit lỗi là số lẻ, và không có khả năng sửa lỗi.

Câu 17 Chương 2: Lớp liên kết dữ liệu (Datalink)
Trong kỹ thuật kiểm soát lỗi Internet Checksum 16 bit, giả sử dữ liệu cần gửi gồm các số nguyên 16 bit: A0B1 C2D3 E4F5 1029h. Giá trị checksum (bù 1 của tổng) được tính ra để đặt vào cuối gói tin là gì?

Đáp án đúng: D (E7DCh)

Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 27, 28): Dữ liệu gốc được cộng tổng theo các từ 16 bit (cộng quay vòng nếu tràn). Sau đó lấy bù 1 (đảo tất cả các bit) để tạo ra giá trị checksum là E7DCh. Khi máy nhận cộng tất cả các từ cùng với checksum, kết quả đúng phải bằng FFFFh.

Câu 18 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Chuẩn IEEE nào quy định cho công nghệ mạng mạng cục bộ không dây (Wireless LAN / WiFi)?

Đáp án đúng: A (IEEE 802.11)

Giải thích: Theo bảng tiêu chuẩn IEEE slide Chương 3 (trang 18): IEEE 802.3 là Ethernet, IEEE 802.5 là Token Ring, IEEE 802.11 là Wireless LAN (WiFi), IEEE 802.15 là PAN (Bluetooth, Zigbee).

Câu 19 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Chuẩn Ethernet cổ điển 10Base5 sử dụng loại cáp nào và có chiều dài đoạn tối đa là bao nhiêu?

Đáp án đúng: A (Cáp đồng trục dày, chiều dài tối đa 500m)

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 20): 10Base5 nối cáp đồng trục dày có độ dài tối đa 500m; 10Base2 nối cáp đồng trục mỏng có độ dài tối đa 185m.

Câu 20 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Nhược điểm của thiết bị Switch Layer 3 so với việc sử dụng kết hợp Router và Switch Layer 2 là gì?

Đáp án đúng: A (Chỉ định tuyến giữa các VLAN và tính năng bảo mật thấp (không hỗ trợ tường lửa sâu, không kiểm tra chi tiết gói tin))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 44): Nhược điểm của Switch layer 3 là chỉ định tuyến VLAN, bảo mật thấp (không hỗ trợ tường lửa, không kiểm tra packet sâu).

Câu 21 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Trong mạng Ethernet chuẩn IEEE 802.3, khi xảy ra xung đột lần thứ 4 liên tiếp trên đường truyền, giải thuật Binary Exponential Backoff sẽ chọn khoảng thời gian chờ ngẫu nhiên như thế nào?

Đáp án đúng: C (Từ 0 đến 2^4 - 1 slotTime (0 đến 15 slotTime))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.

Câu 22 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Trong mạng Ethernet chuẩn IEEE 802.3, khi xảy ra xung đột lần thứ 2 liên tiếp trên đường truyền, giải thuật Binary Exponential Backoff sẽ chọn khoảng thời gian chờ ngẫu nhiên như thế nào?

Đáp án đúng: D (Từ 0 đến 2^2 - 1 slotTime (0 đến 3 slotTime))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.

Câu 23 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Phương pháp chuyển mạch Fragment-free trên thiết bị Switch thực hiện kiểm tra như thế nào trước khi chuyển tiếp?

Đáp án đúng: A (Chỉ kiểm tra kích thước frame, nếu đủ 64 bytes đầu tiên thì tiến hành chuyển tiếp)

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 39): Fragment-free chỉ kiểm tra kích thước frame, nếu đủ 64 bytes (tránh các đoạn va chạm runt frame) thì chuyển tiếp.

Câu 24 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Cho một thiết bị chuyển mạch (Bridge / Switch) có bảng MAC table hoạt động. Trong trường hợp: A gửi đến C (A thuộc Port 1, C thuộc Port 3, bảng ban đầu trống), thiết bị sẽ xử lý frame này như thế nào?

Đáp án đúng: B (Chuyển tiếp ra tất cả các port còn lại (Flooding ra port 2, 3, 4) và học MAC của A vào Port 1)

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 36, 40, 47): Thiết bị Bridge/Switch có 3 thao tác cơ bản: Filtering (hủy frame nếu đích và nguồn cùng port), Forwarding (chuyển tiếp ra đúng port nếu đã biết địa chỉ đích trong bảng), và Flooding (gửi ra tất cả các port còn lại nếu chưa biết port đích).

Câu 25 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Địa chỉ vật lý MAC có độ dài bao nhiêu bit và 3 byte đầu tiên đại diện cho thông tin gì?

Đáp án đúng: A (48 bit (6 byte), 3 byte đầu là mã định danh nhà sản xuất (OUI))

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 21): Địa chỉ MAC gồm 6 byte (48 bit), 3 byte đầu là OUI (Organizationally Unique Identifier) dành cho nhà sản xuất, 3 byte sau do NSX tự đặt cho card mạng.

Câu 26 Chương 3: Lớp điều khiển truy cập môi trường (Lớp MAC)
Trong cấu trúc khung Ethernet chuẩn IEEE 802.3, kích thước khung tối thiểu (Minimum Frame Size) hợp lệ trên đường truyền là bao nhiêu byte?

Đáp án đúng: A (64 bytes)

Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 21, 39): Khung Ethernet chuẩn yêu cầu kích thước tối thiểu là 64 bytes (gồm 18 bytes header/trailer và tối thiểu 46 bytes phần Data/Pad) để phát hiện va chạm.

Câu 27 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Trong định tuyến trên Internet, giao thức BGP (Border Gateway Protocol) thuộc nhóm giao thức nào?

Đáp án đúng: A (Exterior Gateway Protocol (EGP - định tuyến giữa các hệ tự trị AS))

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 68): BGP là ví dụ tiêu biểu của Exterior Gateway Protocol, dùng để định tuyến giữa các hệ tự trị (Autonomous Systems - AS).

Câu 28 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Một mạng được chia theo tiền tố prefix /26. Mỗi mạng con có thể gán địa chỉ cho tối đa bao nhiêu máy chủ (host)?

Đáp án đúng: B (62)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49): Với prefix /26, số bit dành cho phần host là m = 32 - 26 = 6 bit. Số host tối đa sử dụng được trong mỗi mạng con là: 2^m - 2 = 2^6 - 2 = 62 host (loại trừ địa chỉ mạng và địa chỉ broadcast).

Câu 29 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Trong giao thức định tuyến RIP (Routing Information Protocol) sử dụng thuật toán Distance Vector, gói tin sẽ bị hủy khi số bước nhảy (hop count) vượt quá bao nhiêu?

Đáp án đúng: A (> 15 hop)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 17): Trong RIP, khoảng cách đo bằng số hop, tối đa là 15 hop; gói tin bị hủy khi số hop > 15 (nghĩa là 16 hop xem như vô cực/không tới được).

Câu 30 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Dải địa chỉ IP riêng (Private IP Address) của Lớp C theo chuẩn quốc tế là gì?

Đáp án đúng: A (192.168.0.0 đến 192.168.255.255)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 42): Địa chỉ riêng (private) gồm: Lớp A (10.0.0.0 - 10.255.255.255), Lớp B (172.16.0.0 - 172.31.255.255), Lớp C (192.168.0.0 - 192.168.255.255).

Câu 31 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Giao thức ARP (Address Resolution Protocol) có chức năng chính là gì?

Đáp án đúng: A (Phân giải địa chỉ để tìm địa chỉ MAC vật lý từ địa chỉ IP mạng)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 61): Giao thức ARP thực hiện phân giải địa chỉ để tìm địa chỉ MAC từ địa chỉ IP.

Câu 32 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Một mạng được chia theo tiền tố prefix /25. Mỗi mạng con có thể gán địa chỉ cho tối đa bao nhiêu máy chủ (host)?

Đáp án đúng: C (126)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49): Với prefix /25, số bit dành cho phần host là m = 32 - 25 = 7 bit. Số host tối đa sử dụng được trong mỗi mạng con là: 2^m - 2 = 2^7 - 2 = 126 host (loại trừ địa chỉ mạng và địa chỉ broadcast).

Câu 33 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Kỹ thuật Tunneling trong liên mạng được sử dụng nhằm mục đích gì?

Đáp án đúng: A (Truyền dữ liệu giữa hai máy trên hai mạng cùng loại được kết nối bởi một mạng khác loại (ví dụ truyền gói IPv6 qua mạng trung gian IPv4))

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 31): Tunneling là kỹ thuật xử lý liên mạng nhằm truyền dữ liệu giữa hai máy trên hai mạng cùng loại được kết nối bởi một mạng khác loại.

Câu 34 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Cho địa chỉ IP của một host là 172.16.5.85/27. Địa chỉ quảng bá (Broadcast address) của mạng con chứa host này là gì?

Đáp án đúng: A (172.16.5.95)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49, 50): Mạng con bắt đầu từ 172.16.5.64, bước nhảy là 32. Địa chỉ mạng kế tiếp là mạng + 32. Địa chỉ broadcast bằng (địa chỉ mạng kế tiếp - 1) = 172.16.5.95.

Câu 35 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Kỹ thuật biên dịch địa chỉ mạng NAT (Network Address Translation) mang lại lợi ích nổi bật nào sau đây?

Đáp án đúng: A (Cho phép nhiều máy tính trong mạng LAN sử dụng địa chỉ IP private có thể dùng chung một địa chỉ IP public toàn cục để kết nối Internet)

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 53, 54): NAT giúp tiết kiệm địa chỉ IP toàn cục bằng cách cho phép các máy tính dùng địa chỉ IP private trong mạng LAN chia sẻ chung kết nối Internet.

Câu 36 Chương 4: Lớp mạng (Network)
Trong thuật toán định tuyến Distance Vector (Bellman-Ford):
Router u tính chi phí đến node y: c(u,v)=2, c(u,x)=1, c(u,w)=5. Chi phí từ v, x, w đến y lần lượt là d_v(y)=3, d_x(y)=1, d_w(y)=1.
Tuyến đường tối ưu được ghi vào bảng định tuyến là gì?

Đáp án đúng: D (2 qua router x (min: 1 + 1 = 2))

Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 16, 19, 21): Công thức Bellman-Ford tính d_x(y) = min_v { c(x,v) + d_v(y) }. Tuyến đường có tổng chi phí nhỏ nhất được chọn là: 2 qua router x (min: 1 + 1 = 2).

Câu 37 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Giao thức TCP (Transmission Control Protocol) có những đặc tính quan trọng nào?

Đáp án đúng: A (Hướng kết nối, tin cậy, truyền dạng luồng byte (byte stream), có kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng và kiểm soát tắc nghẽn)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 9, 10): TCP là giao thức điều khiển truyền dữ liệu dạng kết nối, tin cậy, kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng, tắc nghẽn; truyền dạng byte stream.

Câu 38 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Một socket trong giao thức TCP/IP được xác định duy nhất bởi cặp thông tin nào?

Đáp án đúng: A (Địa chỉ IP (IP address) và Số hiệu cổng (Port))

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 10, 24): TCP/IP socket = địa chỉ IP + Port, là điểm đầu cuối kết nối truyền thông giữa các tiến trình.

Câu 39 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Kích thước phần tiêu đề (Header) cố định tối thiểu của một gói tin TCP segment là bao nhiêu byte?

Đáp án đúng: A (20 byte)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 12): Đơn vị dữ liệu của TCP là TCP segment, phần Header có kích thước tối thiểu là 20 byte; còn UDP header là 8 byte.

Câu 40 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Kích thước tiêu đề (Header) của gói tin UDP là bao nhiêu byte?

Đáp án đúng: A (8 byte)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 19, 20): Đơn vị dữ liệu UDP segment (datagram) có Header cố định là 8 byte (gồm Source port, Destination port, UDP length, UDP checksum).

Câu 41 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Trong quá trình giải phóng kết nối TCP 4 bước (Four-way handshake), giả sử Client bắt đầu gửi FIN với Seq = 1000 và Server có Seq = 800.
Tại Bước 2: Server phản hồi xác nhận gói FIN từ Client, các thông số của cờ và số thứ tự là gì?

Đáp án đúng: A (ACK=1, Seq=800, Ack=1001)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=1000), (2) Server phản hồi ACK với ack=1001, (3) Server gửi FIN (seq=800, ack=1001), (4) Client phản hồi ACK với ack=801.

Câu 42 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Để đối phó với kiểu tấn công từ chối dịch vụ SYN Flood làm tràn bộ nhớ server, kỹ thuật nào sau đây được áp dụng?

Đáp án đúng: A (Sử dụng Cookie SYN (Server sinh số thứ tự mã hóa gửi đi thay vì cấp phát và lưu bộ đệm trạng thái))

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 16): Giải pháp chống SYN flood là sử dụng Cookie SYN, server không lưu số thứ tự mà mã hóa ghi vào segment gửi đi, chỉ cấp phát bộ nhớ khi nhận ACK hợp lệ.

Câu 43 Chương 5: Lớp giao vận (Transport)
Trong quá trình giải phóng kết nối TCP 4 bước (Four-way handshake), giả sử Client bắt đầu gửi FIN với Seq = 500 và Server có Seq = 2000.
Tại Bước 4: Client phản hồi xác nhận gói FIN của Server trước khi vào TIME_WAIT, các thông số của cờ và số thứ tự là gì?

Đáp án đúng: A (ACK=1, Seq=501, Ack=2001)

Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=500), (2) Server phản hồi ACK với ack=501, (3) Server gửi FIN (seq=2000, ack=501), (4) Client phản hồi ACK với ack=2001.

Câu 44 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Điểm khác biệt giữa kết nối không liên tục (Non-Persistent - HTTP 1.0) và kết nối liên tục (Persistent - HTTP 1.1) trong giao thức HTTP là gì?

Đáp án đúng: A (Kết nối không liên tục hủy kết nối TCP sau mỗi yêu cầu đối tượng; còn kết nối liên tục duy trì kết nối TCP để truyền nhiều trang và hình ảnh liên quan)

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 55, 56, 57): HTTP 1.0 (Non-persistent) đóng kết nối TCP sau mỗi object; còn HTTP 1.1 (Persistent) duy trì kết nối TCP cho nhiều request/reply giúp giảm độ trễ bắt tay TCP.

Câu 45 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Dịch vụ hệ thống tên miền DNS (Domain Name System) hoạt động ở tầng nào và sử dụng cổng chuẩn mặc định nào?

Đáp án đúng: A (Tầng ứng dụng (Application), sử dụng cổng UDP/TCP 53)

Giải thích: Theo slide Chương 5 & Chương 6 (Ch5 trang 19, Ch6 trang 6): DNS là dịch vụ tầng ứng dụng, các truy vấn request/reply gửi dưới dạng gói tin UDP tới cổng 53.

Câu 46 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Giao thức nào sau đây được sử dụng phổ biến để gửi thư điện tử từ Mail Client lên Mail Server và giữa các Mail Server với nhau?

Đáp án đúng: A (SMTP (Simple Mail Transfer Protocol))

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 28, 36, 37): Giao thức gửi thư là SMTP (cổng 25); còn giao thức nhận và tải thư về là POP3 (cổng 110) hoặc IMAP (cổng 143).

Câu 47 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Bản ghi loại nào trong máy chủ DNS dùng để ánh xạ tên miền sang địa chỉ IPv4 (số nguyên 32 bit) của máy chủ?

Đáp án đúng: A (Bản ghi loại A)

Giải thích: Theo bảng các loại record DNS slide Chương 6 (trang 11): Bản ghi A lưu địa chỉ IPv4 (32-bit integer); AAAA lưu IPv6; MX lưu Mail exchange; CNAME lưu Canonical name.

Câu 48 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Cơ chế nào trên Web Server giúp lưu trữ nội dung các tập tin vừa truy xuất vào bộ nhớ để giảm tải việc đọc đĩa chậm?

Đáp án đúng: A (Bộ đệm Cache)

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 49): Web Server sử dụng Cache để lưu vào bộ đệm nội dung các tập tin được đọc gần nhất, ưu điểm là hạn chế đọc từ đĩa chậm.

Câu 49 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Trong giao thức truyền tập tin FTP, hai kết nối TCP riêng biệt được sử dụng là gì và chạy trên những cổng nào của server?

Đáp án đúng: A (Control connection (cổng 21) và Data connection (cổng 20))

Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 19, 20): FTP dùng 2 kết nối: Control connection trên port 21 (duy trì suốt phiên) và Data connection trên port 20 (chỉ mở khi truyền file, truyền xong thì hủy).

Câu 50 Chương 6: Lớp ứng dụng (Application)
Trong cấu trúc một thông điệp thư điện tử theo chuẩn RFC 822, trường tiêu đề nào BẮT BUỘC phải có?

Đáp án đúng: A (From: (Người soạn thư))

Giải thích: Theo bảng Internet message format slide Chương 6 (trang 32): Trường 'From:' (Người soạn thư) là bắt buộc; các trường 'Sender:', 'Reply-To:' có thể bỏ qua.

Web hosting by Somee.com