MÃ ĐỀ THI: 007 | Thời gian: 90 phút | 50 câu trắc nghiệm
Trường Đại học Mở TP.HCM - Khoa Công nghệ Thông tin | GV: ThS. Nguyễn Thị Mai Trang
Đáp án đúng: A (10m – 1km)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 15): Mạng LAN có khoảng cách từ 10m đến 1km; MAN từ 10km - 100km; WAN từ 100km - 1000km; Internet hàng chục nghìn km.
Đáp án đúng: A (Hub)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 36): Hub hoạt động ở lớp vật lý, dùng trong mạng hình sao, tín hiệu đến từ 1 port chuyển tiếp sang tất cả các port còn lại tạo thành 1 collision domain, băng thông bị chia sẻ.
Đáp án đúng: A (Lớp trình diễn (Presentation Layer))
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 27): Lớp Presentation quy định khuôn dạng, cú pháp, ngữ nghĩa của dữ liệu khi truyền thông; thực hiện nén/giải nén, mã hóa/giải mã.
Đáp án đúng: A (Cerf và Kahn (1974))
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 31): Mô hình TCP/IP được mô tả bởi Cerf và Kahn vào năm 1974.
Đáp án đúng: A (Chi phí thấp, dễ cài đặt và quản trị, không cần hệ điều hành mạng chuyên dụng)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 8): Mô hình peer-to-peer có ưu điểm là chi phí thấp, dễ cài đặt và quản trị, không cần hệ điều hành mạng, một máy hỏng không làm ảnh hưởng máy khác.
Đáp án đúng: A (Phải có chuyên viên quản trị mạng và chi phí phần cứng cao, tốn kém)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 9): Nhược điểm của client-server là phải có chuyên viên quản trị mạng và chi phí phần cứng cao, tốn kém.
Đáp án đúng: A (Category 7A)
Giải thích: Theo bảng tốc độ cáp xoắn đôi slide Chương 1 (trang 39): Cat 3 (10 Mbps), Cat 5 (100 Mbps), Cat 5e (100 Mbps & Gigabit), Cat 6 (Gigabit), Cat 7A (10 Gigabit networks).
Đáp án đúng: A (Cáp quang (Fiber optics))
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 41): Cáp quang có lõi là bó sợi thủy tinh hoặc nhựa cao cấp rất mỏng (micron), truyền theo xung ánh sáng tốc độ rất nhanh, khoảng cách dài.
Đáp án đúng: D (7AA6h)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 27, 28): Dữ liệu gốc được cộng tổng theo các từ 16 bit (cộng quay vòng nếu tràn). Sau đó lấy bù 1 (đảo tất cả các bit) để tạo ra giá trị checksum là 7AA6h. Khi máy nhận cộng tất cả các từ cùng với checksum, kết quả đúng phải bằng FFFFh.
Đáp án đúng: B (A B ESC ESC ESC FLAG C)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 14, 18), quy tắc byte stuffing là: nếu trong dữ liệu gốc xuất hiện byte FLAG thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC FLAG'); nếu xuất hiện byte ESC thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC ESC'). Kết quả thu được là: A B ESC ESC ESC FLAG C.
Đáp án đúng: C (ESC FLAG A ESC ESC B ESC FLAG)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 14, 18), quy tắc byte stuffing là: nếu trong dữ liệu gốc xuất hiện byte FLAG thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC FLAG'); nếu xuất hiện byte ESC thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC ESC'). Kết quả thu được là: ESC FLAG A ESC ESC B ESC FLAG.
Đáp án đúng: C (011111010111110010)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 15, 17), quy tắc độn bit của HDLC là: Khi bên gửi phát hiện một dãy 5 bit 1 liên tục (11111) trong dữ liệu, nó sẽ tự động chèn/độn thêm 1 bit 0 ngay sau đó. Do đó chuỗi 0111111011111010 sẽ được độn thành: 011111010111110010.
Đáp án đúng: A (Mạng Ethernet)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 7): Gửi nhận không kiểm soát (không cần kết nối, frame độc lập, không cần ACK) được dùng trong mạng Ethernet.
Đáp án đúng: A (Tạo frame, kiểm soát lỗi, lưu lượng và gửi nhận frame tin cậy giữa hai nút kề nhau có kết nối vật lý)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 5): Nhiệm vụ Data Link là cung cấp dịch vụ gửi nhận dữ liệu là các frame tin cậy giữa hai nút liền kề có kết nối vật lý, tạo frame, MAC, kiểm soát lỗi và lưu lượng.
Đáp án đúng: A (Bên gửi có kích thước N, bên nhận có kích thước cố định bằng 1)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 42): Giao thức Go-Back-N có kích thước cửa sổ bên gửi là n và bên nhận là 1; khi có frame lỗi, bên gửi phải gửi lại tất cả các frame từ frame lỗi.
Đáp án đúng: A (Chỉ phát hiện được lỗi khi số bit bị đảo là số lẻ, không sửa được lỗi)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 24): Parity một chiều chỉ phát hiện được lỗi khi số bit lỗi là số lẻ, và không có khả năng sửa lỗi.
Đáp án đúng: A (NCP (Network Control Protocol))
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 49, 50): LCP thiết lập kết nối ở lớp Datalink, còn NCP (Network Control Protocol) thiết lập kết nối và cấp phát IP động ở lớp Network.
Đáp án đúng: A (Cáp đồng trục dày, chiều dài tối đa 500m)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 20): 10Base5 nối cáp đồng trục dày có độ dài tối đa 500m; 10Base2 nối cáp đồng trục mỏng có độ dài tối đa 185m.
Đáp án đúng: A (Chỉ kiểm tra kích thước frame, nếu đủ 64 bytes đầu tiên thì tiến hành chuyển tiếp)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 39): Fragment-free chỉ kiểm tra kích thước frame, nếu đủ 64 bytes (tránh các đoạn va chạm runt frame) thì chuyển tiếp.
Đáp án đúng: A (IEEE 802.11)
Giải thích: Theo bảng tiêu chuẩn IEEE slide Chương 3 (trang 18): IEEE 802.3 là Ethernet, IEEE 802.5 là Token Ring, IEEE 802.11 là Wireless LAN (WiFi), IEEE 802.15 là PAN (Bluetooth, Zigbee).
Đáp án đúng: A (CSMA/CA (Carrier Sense Multiple Access / Collision Avoidance))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 31, 32): Chuẩn 802.11 không dây sử dụng giao thức CSMA/CA (Đa truy cập cảm nhận truyền tải có tránh xung đột).
Đáp án đúng: A (Vì mạng hoạt động hoàn toàn ở chế độ Full Duplex nên không xảy ra xung đột trên đường truyền)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 25): 10-Gigabit Ethernet truyền full-duplex điểm-điểm nên không còn xảy ra va chạm xung đột, do đó không cần dùng giao thức CSMA/CD.
Đáp án đúng: B (Từ 0 đến 2^4 - 1 slotTime (0 đến 15 slotTime))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.
Đáp án đúng: A (Lớp liên kết dữ liệu (Data Link))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 4): Tầng Data Link được chia thành hai lớp con là LLC (Logical Link Control) và MAC (Media Access Control).
Đáp án đúng: C (Từ 0 đến 2^1 - 1 slotTime (0 đến 1 slotTime))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.
Đáp án đúng: B (Lọc bỏ frame (Filtering) vì nguồn và đích ở cùng một port)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 36, 40, 47): Thiết bị Bridge/Switch có 3 thao tác cơ bản: Filtering (hủy frame nếu đích và nguồn cùng port), Forwarding (chuyển tiếp ra đúng port nếu đã biết địa chỉ đích trong bảng), và Flooding (gửi ra tất cả các port còn lại nếu chưa biết port đích).
Đáp án đúng: A (128 bit, chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm 16 bit viết dưới dạng 4 chữ số hexa cách nhau bởi dấu hai chấm)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 58): Địa chỉ IPv6 gồm 128 bit chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm 16 bit (4 chữ số hexa) cách nhau bởi dấu hai chấm.
Đáp án đúng: A (Cho phép nhiều máy tính trong mạng LAN sử dụng địa chỉ IP private có thể dùng chung một địa chỉ IP public toàn cục để kết nối Internet)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 53, 54): NAT giúp tiết kiệm địa chỉ IP toàn cục bằng cách cho phép các máy tính dùng địa chỉ IP private trong mạng LAN chia sẻ chung kết nối Internet.
Đáp án đúng: A (14)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49): Với prefix /28, số bit dành cho phần host là m = 32 - 28 = 4 bit. Số host tối đa sử dụng được trong mỗi mạng con là: 2^m - 2 = 2^4 - 2 = 14 host (loại trừ địa chỉ mạng và địa chỉ broadcast).
Đáp án đúng: D (6 qua router C (min: 5 + 1 = 6 so với 3 + 4 = 7))
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 16, 19, 21): Công thức Bellman-Ford tính d_x(y) = min_v { c(x,v) + d_v(y) }. Tuyến đường có tổng chi phí nhỏ nhất được chọn là: 6 qua router C (min: 5 + 1 = 6 so với 3 + 4 = 7).
Đáp án đúng: A (Định tuyến theo trạng thái liên kết (Link State), dùng giải thuật Dijkstra)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 22): OSPF là giao thức định tuyến theo trạng thái liên kết (Link-State), sử dụng giải thuật đường dẫn ngắn nhất Dijkstra.
Đáp án đúng: C (10.0.0.0/25)
Giải thích: Theo công thức slide Chương 4 (trang 51): Số bit mượn n = 25 - 24 = 1 bit, bước nhảy = 256 / 2^1 = 128. Octet thứ tư có giá trị 100. Giá trị octet mạng = (100 div 128) * 128 = 0. Vậy địa chỉ mạng là 10.0.0.0/25.
Đáp án đúng: A (Exterior Gateway Protocol (EGP - định tuyến giữa các hệ tự trị AS))
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 68): BGP là ví dụ tiêu biểu của Exterior Gateway Protocol, dùng để định tuyến giữa các hệ tự trị (Autonomous Systems - AS).
Đáp án đúng: A (> 15 hop)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 17): Trong RIP, khoảng cách đo bằng số hop, tối đa là 15 hop; gói tin bị hủy khi số hop > 15 (nghĩa là 16 hop xem như vô cực/không tới được).
Đáp án đúng: A (Truyền dữ liệu giữa hai máy trên hai mạng cùng loại được kết nối bởi một mạng khác loại (ví dụ truyền gói IPv6 qua mạng trung gian IPv4))
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 31): Tunneling là kỹ thuật xử lý liên mạng nhằm truyền dữ liệu giữa hai máy trên hai mạng cùng loại được kết nối bởi một mạng khác loại.
Đáp án đúng: A (192.168.10.47)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49, 50): Mạng con bắt đầu từ 192.168.10.40, bước nhảy là 8. Địa chỉ mạng kế tiếp là mạng + 8. Địa chỉ broadcast bằng (địa chỉ mạng kế tiếp - 1) = 192.168.10.47.
Đáp án đúng: A (Hướng kết nối, tin cậy, truyền dạng luồng byte (byte stream), có kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng và kiểm soát tắc nghẽn)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 9, 10): TCP là giao thức điều khiển truyền dữ liệu dạng kết nối, tin cậy, kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng, tắc nghẽn; truyền dạng byte stream.
Đáp án đúng: D (FIN=1, ACK=1, Seq=400, Ack=501)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=500), (2) Server phản hồi ACK với ack=501, (3) Server gửi FIN (seq=400, ack=501), (4) Client phản hồi ACK với ack=401.
Đáp án đúng: A (Sử dụng Cookie SYN (Server sinh số thứ tự mã hóa gửi đi thay vì cấp phát và lưu bộ đệm trạng thái))
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 16): Giải pháp chống SYN flood là sử dụng Cookie SYN, server không lưu số thứ tự mà mã hóa ghi vào segment gửi đi, chỉ cấp phát bộ nhớ khi nhận ACK hợp lệ.
Đáp án đúng: A (8 byte)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 19, 20): Đơn vị dữ liệu UDP segment (datagram) có Header cố định là 8 byte (gồm Source port, Destination port, UDP length, UDP checksum).
Đáp án đúng: B (ACK=1, Seq=800, Ack=201)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=200), (2) Server phản hồi ACK với ack=201, (3) Server gửi FIN (seq=800, ack=201), (4) Client phản hồi ACK với ack=801.
Đáp án đúng: A (accept())
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 24, 26): Trong mô hình Stream Socket, Server gọi hàm accept() để chấp nhận yêu cầu kết nối từ Client và tạo ra kết nối mới.
Đáp án đúng: A (Port 25)
Giải thích: Theo bảng Well-known ports slide Chương 5 (trang 11): Port 20, 21 là FTP, 22 là SSH, 25 là SMTP, 80 là HTTP, 110 là POP3, 143 là IMAP, 443 là HTTPS.
Đáp án đúng: A (Kết nối không liên tục hủy kết nối TCP sau mỗi yêu cầu đối tượng; còn kết nối liên tục duy trì kết nối TCP để truyền nhiều trang và hình ảnh liên quan)
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 55, 56, 57): HTTP 1.0 (Non-persistent) đóng kết nối TCP sau mỗi object; còn HTTP 1.1 (Persistent) duy trì kết nối TCP cho nhiều request/reply giúp giảm độ trễ bắt tay TCP.
Đáp án đúng: A (Vì Telnet truyền dữ liệu dạng văn bản thuần (plain text) không mã hóa, dễ bị đánh cắp tài khoản và mật khẩu)
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 24): Dữ liệu của Telnet dạng text không được mã hóa nên bảo mật thấp, do đó ngày nay SSH (Secure Shell) sử dụng phổ biến hơn.
Đáp án đúng: A (Control connection (cổng 21) và Data connection (cổng 20))
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 19, 20): FTP dùng 2 kết nối: Control connection trên port 21 (duy trì suốt phiên) và Data connection trên port 20 (chỉ mở khi truyền file, truyền xong thì hủy).
Đáp án đúng: A (Bộ đệm Cache)
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 49): Web Server sử dụng Cache để lưu vào bộ đệm nội dung các tập tin được đọc gần nhất, ưu điểm là hạn chế đọc từ đĩa chậm.
Đáp án đúng: A (SMTP (Simple Mail Transfer Protocol))
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 28, 36, 37): Giao thức gửi thư là SMTP (cổng 25); còn giao thức nhận và tải thư về là POP3 (cổng 110) hoặc IMAP (cổng 143).
Đáp án đúng: A (Tầng ứng dụng (Application), sử dụng cổng UDP/TCP 53)
Giải thích: Theo slide Chương 5 & Chương 6 (Ch5 trang 19, Ch6 trang 6): DNS là dịch vụ tầng ứng dụng, các truy vấn request/reply gửi dưới dạng gói tin UDP tới cổng 53.
Đáp án đúng: A (From: (Người soạn thư))
Giải thích: Theo bảng Internet message format slide Chương 6 (trang 32): Trường 'From:' (Người soạn thư) là bắt buộc; các trường 'Sender:', 'Reply-To:' có thể bỏ qua.