MÃ ĐỀ THI: 006 | Thời gian: 90 phút | 50 câu trắc nghiệm
Trường Đại học Mở TP.HCM - Khoa Công nghệ Thông tin | GV: ThS. Nguyễn Thị Mai Trang
Đáp án đúng: A (Chi phí thấp, dễ cài đặt và quản trị, không cần hệ điều hành mạng chuyên dụng)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 8): Mô hình peer-to-peer có ưu điểm là chi phí thấp, dễ cài đặt và quản trị, không cần hệ điều hành mạng, một máy hỏng không làm ảnh hưởng máy khác.
Đáp án đúng: A (10m – 1km)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 15): Mạng LAN có khoảng cách từ 10m đến 1km; MAN từ 10km - 100km; WAN từ 100km - 1000km; Internet hàng chục nghìn km.
Đáp án đúng: A (Cáp quang (Fiber optics))
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 41): Cáp quang có lõi là bó sợi thủy tinh hoặc nhựa cao cấp rất mỏng (micron), truyền theo xung ánh sáng tốc độ rất nhanh, khoảng cách dài.
Đáp án đúng: A (Bắt đầu bằng 01-00-5E, phần còn lại là 23 bit thấp của địa chỉ IP nhóm multicast)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 11): Multicast sử dụng địa chỉ MAC bắt đầu bằng 01-00-5E, phần còn lại là 23 bit thấp của địa chỉ IP nhóm multicast.
Đáp án đúng: A (Hub)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 36): Hub hoạt động ở lớp vật lý, dùng trong mạng hình sao, tín hiệu đến từ 1 port chuyển tiếp sang tất cả các port còn lại tạo thành 1 collision domain, băng thông bị chia sẻ.
Đáp án đúng: A (Half Duplex)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 12): Half Duplex là chế độ mà cả hai trạm đều có thể truyền/nhận nhưng không cùng lúc (ví dụ bộ đàm).
Đáp án đúng: A (Category 7A)
Giải thích: Theo bảng tốc độ cáp xoắn đôi slide Chương 1 (trang 39): Cat 3 (10 Mbps), Cat 5 (100 Mbps), Cat 5e (100 Mbps & Gigabit), Cat 6 (Gigabit), Cat 7A (10 Gigabit networks).
Đáp án đúng: A (FF-FF-FF-FF-FF-FF)
Giải thích: Theo slide Chương 1 (trang 11): Kỹ thuật Broadcast gửi dữ liệu đến tất cả máy khác trong mạng và sử dụng địa chỉ MAC là FF-FF-FF-FF-FF-FF.
Đáp án đúng: A (Bên gửi có kích thước N, bên nhận có kích thước cố định bằng 1)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 42): Giao thức Go-Back-N có kích thước cửa sổ bên gửi là n và bên nhận là 1; khi có frame lỗi, bên gửi phải gửi lại tất cả các frame từ frame lỗi.
Đáp án đúng: C (A ESC FLAG B ESC ESC C)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 14, 18), quy tắc byte stuffing là: nếu trong dữ liệu gốc xuất hiện byte FLAG thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC FLAG'); nếu xuất hiện byte ESC thì độn thêm 1 byte ESC phía trước (thành 'ESC ESC'). Kết quả thu được là: A ESC FLAG B ESC ESC C.
Đáp án đúng: A (Máy gửi chỉ gửi lại đúng frame bị lỗi, máy nhận có bộ đệm lưu lại các frame tốt sau frame lỗi)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 42): Selective Repeat có kích thước cửa sổ gửi và nhận bằng nhau (= 1/2 số thứ tự tối đa), máy gửi chỉ gửi lại frame có lỗi, bên nhận đệm lại các frame tốt.
Đáp án đúng: B (110111110101111101)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 15, 17), quy tắc độn bit của HDLC là: Khi bên gửi phát hiện một dãy 5 bit 1 liên tục (11111) trong dữ liệu, nó sẽ tự động chèn/độn thêm 1 bit 0 ngay sau đó. Do đó chuỗi 1101111110111111 sẽ được độn thành: 110111110101111101.
Đáp án đúng: A (NCP (Network Control Protocol))
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 49, 50): LCP thiết lập kết nối ở lớp Datalink, còn NCP (Network Control Protocol) thiết lập kết nối và cấp phát IP động ở lớp Network.
Đáp án đúng: A (Nếu byte đếm bị lỗi, bên nhận sẽ xác định sai ranh giới frame và sai lệch toàn bộ các frame từ đó về sau)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 13): Trong phương pháp đếm ký tự, byte đầu tiên cho biết số byte trong frame. Nếu byte đếm bị lỗi thì sẽ sai hết từ đó về sau.
Đáp án đúng: A (Có khả năng vừa phát hiện và vừa sửa được 1 bit lỗi)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 26): Parity hai chiều có khả năng phát hiện và sửa được một bit lỗi nhờ giao điểm của hàng và cột bị lỗi.
Đáp án đúng: D (001111101011111001)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 15, 17), quy tắc độn bit của HDLC là: Khi bên gửi phát hiện một dãy 5 bit 1 liên tục (11111) trong dữ liệu, nó sẽ tự động chèn/độn thêm 1 bit 0 ngay sau đó. Do đó chuỗi 0011111101111101 sẽ được độn thành: 001111101011111001.
Đáp án đúng: D (7AA6h)
Giải thích: Theo slide Chương 2 (trang 27, 28): Dữ liệu gốc được cộng tổng theo các từ 16 bit (cộng quay vòng nếu tràn). Sau đó lấy bù 1 (đảo tất cả các bit) để tạo ra giá trị checksum là 7AA6h. Khi máy nhận cộng tất cả các từ cùng với checksum, kết quả đúng phải bằng FFFFh.
Đáp án đúng: A (Cáp đồng trục dày, chiều dài tối đa 500m)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 20): 10Base5 nối cáp đồng trục dày có độ dài tối đa 500m; 10Base2 nối cáp đồng trục mỏng có độ dài tối đa 185m.
Đáp án đúng: A (Chỉ kiểm tra kích thước frame, nếu đủ 64 bytes đầu tiên thì tiến hành chuyển tiếp)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 39): Fragment-free chỉ kiểm tra kích thước frame, nếu đủ 64 bytes (tránh các đoạn va chạm runt frame) thì chuyển tiếp.
Đáp án đúng: A (Cut through)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 39): Cut through chỉ đọc địa chỉ MAC máy nhận là chuyển tiếp ngay đến đích; Store and forward kiểm tra toàn bộ frame và checksum; Fragment-free kiểm tra đủ 64 bytes.
Đáp án đúng: D (Từ 0 đến 2^3 - 1 slotTime (0 đến 7 slotTime))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.
Đáp án đúng: A (CSMA/CA (Carrier Sense Multiple Access / Collision Avoidance))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 31, 32): Chuẩn 802.11 không dây sử dụng giao thức CSMA/CA (Đa truy cập cảm nhận truyền tải có tránh xung đột).
Đáp án đúng: B (Từ 0 đến 2^4 - 1 slotTime (0 đến 15 slotTime))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 22): Giải thuật Binary Exponential Backoff quy định nếu xung đột xảy ra đến lần thứ i, thời gian chờ ngẫu nhiên sẽ từ 0 đến (2^i - 1) slotTime (với 1 slotTime = 512 bit times). Nếu xung đột liên tiếp tới lần thứ 16 thì báo lỗi hủy bỏ frame.
Đáp án đúng: D (Chuyển tiếp frame ra tất cả các port ngoại trừ port nhận (Flooding))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 36, 40, 47): Thiết bị Bridge/Switch có 3 thao tác cơ bản: Filtering (hủy frame nếu đích và nguồn cùng port), Forwarding (chuyển tiếp ra đúng port nếu đã biết địa chỉ đích trong bảng), và Flooding (gửi ra tất cả các port còn lại nếu chưa biết port đích).
Đáp án đúng: A (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detect)
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 7): CSMA/CD là viết tắt của Carrier Sense Multiple Access with Collision Detect (Đa truy cập cảm nhận truyền tải có phát hiện xung đột).
Đáp án đúng: A (Chỉ định tuyến giữa các VLAN và tính năng bảo mật thấp (không hỗ trợ tường lửa sâu, không kiểm tra chi tiết gói tin))
Giải thích: Theo slide Chương 3 (trang 44): Nhược điểm của Switch layer 3 là chỉ định tuyến VLAN, bảo mật thấp (không hỗ trợ tường lửa, không kiểm tra packet sâu).
Đáp án đúng: A (Cung cấp dịch vụ gửi nhận gói tin (packet) giữa hai máy bất kỳ trên các mạng khác nhau, giải quyết định tuyến, liên mạng và định địa chỉ mạng)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 5): Nhiệm vụ lớp Network là cung cấp dịch vụ gửi nhận packet giữa hai máy bất kỳ, giải quyết các vấn đề: Định tuyến, Liên mạng, Định địa chỉ mạng.
Đáp án đúng: A (Dịch vụ không kết nối định tuyến độc lập từng gói tin (datagram) và router không lưu trạng thái kết nối; còn dịch vụ hướng kết nối thiết lập một mạch ảo cố định cho tất cả các gói)
Giải thích: Theo bảng so sánh slide Chương 4 (trang 8): Dịch vụ không kết nối không cần mạch ảo, mỗi gói định tuyến độc lập, router không lưu trạng thái; còn hướng kết nối tạo mạch ảo và tất cả gói đi cùng tuyến.
Đáp án đúng: A (Định tuyến theo trạng thái liên kết (Link State), dùng giải thuật Dijkstra)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 22): OSPF là giao thức định tuyến theo trạng thái liên kết (Link-State), sử dụng giải thuật đường dẫn ngắn nhất Dijkstra.
Đáp án đúng: A (Truyền dữ liệu giữa hai máy trên hai mạng cùng loại được kết nối bởi một mạng khác loại (ví dụ truyền gói IPv6 qua mạng trung gian IPv4))
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 31): Tunneling là kỹ thuật xử lý liên mạng nhằm truyền dữ liệu giữa hai máy trên hai mạng cùng loại được kết nối bởi một mạng khác loại.
Đáp án đúng: B (30)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 49): Với prefix /27, số bit dành cho phần host là m = 32 - 27 = 5 bit. Số host tối đa sử dụng được trong mỗi mạng con là: 2^m - 2 = 2^5 - 2 = 30 host (loại trừ địa chỉ mạng và địa chỉ broadcast).
Đáp án đúng: A (128 bit, chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm 16 bit viết dưới dạng 4 chữ số hexa cách nhau bởi dấu hai chấm)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 58): Địa chỉ IPv6 gồm 128 bit chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm 16 bit (4 chữ số hexa) cách nhau bởi dấu hai chấm.
Đáp án đúng: A (Phân giải địa chỉ để tìm địa chỉ MAC vật lý từ địa chỉ IP mạng)
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 61): Giao thức ARP thực hiện phân giải địa chỉ để tìm địa chỉ MAC từ địa chỉ IP.
Đáp án đúng: C (192.168.1.144/28)
Giải thích: Theo công thức slide Chương 4 (trang 51): Số bit mượn n = 28 - 24 = 4 bit, bước nhảy = 256 / 2^4 = 16. Octet thứ tư có giá trị 158. Giá trị octet mạng = (158 div 16) * 16 = 144. Vậy địa chỉ mạng là 192.168.1.144/28.
Đáp án đúng: C (6 qua router C (min: 5 + 1 = 6 so với 3 + 4 = 7))
Giải thích: Theo slide Chương 4 (trang 16, 19, 21): Công thức Bellman-Ford tính d_x(y) = min_v { c(x,v) + d_v(y) }. Tuyến đường có tổng chi phí nhỏ nhất được chọn là: 6 qua router C (min: 5 + 1 = 6 so với 3 + 4 = 7).
Đáp án đúng: D (192.168.1.144/28)
Giải thích: Theo công thức slide Chương 4 (trang 51): Số bit mượn n = 28 - 24 = 4 bit, bước nhảy = 256 / 2^4 = 16. Octet thứ tư có giá trị 158. Giá trị octet mạng = (158 div 16) * 16 = 144. Vậy địa chỉ mạng là 192.168.1.144/28.
Đáp án đúng: A (Transport thực hiện xử lý trên máy của người dùng (end systems), còn Network chủ yếu chạy trên các bộ định tuyến (router))
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 7): Giống nhau là đều có dịch vụ hướng kết nối/phi kết nối; khác nhau là Transport xử lý trên máy người dùng, còn Network xử lý chủ yếu chạy trên các bộ định tuyến.
Đáp án đúng: A (Sử dụng Cookie SYN (Server sinh số thứ tự mã hóa gửi đi thay vì cấp phát và lưu bộ đệm trạng thái))
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 16): Giải pháp chống SYN flood là sử dụng Cookie SYN, server không lưu số thứ tự mà mã hóa ghi vào segment gửi đi, chỉ cấp phát bộ nhớ khi nhận ACK hợp lệ.
Đáp án đúng: A (Port 25)
Giải thích: Theo bảng Well-known ports slide Chương 5 (trang 11): Port 20, 21 là FTP, 22 là SSH, 25 là SMTP, 80 là HTTP, 110 là POP3, 143 là IMAP, 443 là HTTPS.
Đáp án đúng: A (20 byte)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 12): Đơn vị dữ liệu của TCP là TCP segment, phần Header có kích thước tối thiểu là 20 byte; còn UDP header là 8 byte.
Đáp án đúng: A (ACK=1, Seq=1001, Ack=401)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=1000), (2) Server phản hồi ACK với ack=1001, (3) Server gửi FIN (seq=400, ack=1001), (4) Client phản hồi ACK với ack=401.
Đáp án đúng: A (Địa chỉ IP (IP address) và Số hiệu cổng (Port))
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 10, 24): TCP/IP socket = địa chỉ IP + Port, là điểm đầu cuối kết nối truyền thông giữa các tiến trình.
Đáp án đúng: A (FIN=1, ACK=0 (hoặc ACK=1), Seq=1000, Ack=800)
Giải thích: Theo slide Chương 5 (trang 15, 17): Quá trình đóng kết nối TCP gồm 4 bước: (1) Client gửi FIN (seq=1000), (2) Server phản hồi ACK với ack=1001, (3) Server gửi FIN (seq=800, ack=1001), (4) Client phản hồi ACK với ack=801.
Đáp án đúng: A (250)
Giải thích: Theo bảng mã hồi đáp FTP slide Chương 6 (trang 22): 200 (Lệnh OK), 220 (Dịch vụ đã sẵn sàng), 230 (Người dùng đã đăng nhập), 250 (Thao tác truyền file đã hoàn tất), 530 (Chưa đăng nhập).
Đáp án đúng: A (SMTP (Simple Mail Transfer Protocol))
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 28, 36, 37): Giao thức gửi thư là SMTP (cổng 25); còn giao thức nhận và tải thư về là POP3 (cổng 110) hoặc IMAP (cổng 143).
Đáp án đúng: A (Tầng ứng dụng (Application), sử dụng cổng UDP/TCP 53)
Giải thích: Theo slide Chương 5 & Chương 6 (Ch5 trang 19, Ch6 trang 6): DNS là dịch vụ tầng ứng dụng, các truy vấn request/reply gửi dưới dạng gói tin UDP tới cổng 53.
Đáp án đúng: A (Vì Telnet truyền dữ liệu dạng văn bản thuần (plain text) không mã hóa, dễ bị đánh cắp tài khoản và mật khẩu)
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 24): Dữ liệu của Telnet dạng text không được mã hóa nên bảo mật thấp, do đó ngày nay SSH (Secure Shell) sử dụng phổ biến hơn.
Đáp án đúng: A (Bộ đệm Cache)
Giải thích: Theo slide Chương 6 (trang 49): Web Server sử dụng Cache để lưu vào bộ đệm nội dung các tập tin được đọc gần nhất, ưu điểm là hạn chế đọc từ đĩa chậm.
Đáp án đúng: A (From: (Người soạn thư))
Giải thích: Theo bảng Internet message format slide Chương 6 (trang 32): Trường 'From:' (Người soạn thư) là bắt buộc; các trường 'Sender:', 'Reply-To:' có thể bỏ qua.
Đáp án đúng: A (Bản ghi loại A)
Giải thích: Theo bảng các loại record DNS slide Chương 6 (trang 11): Bản ghi A lưu địa chỉ IPv4 (32-bit integer); AAAA lưu IPv6; MX lưu Mail exchange; CNAME lưu Canonical name.